Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Elson
#921405

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Nexia ACPA





MỤC LỤC

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN NEXIA ACPA 1

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA 1

1.2.1. Ngành nghề kinh doanh và thị trường của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA: 3

1.2.2. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây: 4

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6

1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty: 6

1.3.2. Đội ngũ nhân viên và văn hóa công ty: 8

1.3.3. Tổ chức kế toán: 9

1.4.1. Quy trình kiểm toán chung 10

1.4.1.1 Tìm hiểu qui trình hoạt động kinh doanh của khách hàng 12

1.4.1.2. Thực hiện các trắc nghiệm kiểm soát 15

1.4.1.3.Thực hiện các trắc nghiệm cơ bản 16

1.4.1.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ trợ (Perform Additional Audit Procedures) 17

1.4.2. Qui trình kiểm soát chất lượng tại công ty NEXIA ACPA 18

1.4.3. Tổ chức hồ sơ kiểm toán: 19

PHẦN II: VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN NEXIA ACPA 22

2.1. Ví dụ về việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA 22

2.2.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khách hàng A 22

2.2.1.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán 22

Bảng 2: Bảng phân tích sơ bộ BCĐKT, BCKQKD của khách hàng A 24

2.2.1.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 31

2.2.1.3. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 39

2.2.2. Thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán khách hàng B 45

2.2.2.1. Thủ tục phân tích áp dụng trong lập kế hoạch kiểm toán khách hàng B 45

2.2.2.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán công ty TNHH B 52

2.2.2.3. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán công ty B 56

2.2. So sánh việc vận dụng thủ tục trong kiểm toán báo cáo tài chính khách hàng A và khách hàng B 61

2.3. Quy trình áp dụng thủ tục phân tích tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA 63

2.3.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: 63

2.3.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA 65

2.3.3. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA 66

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN NEXIA ACPA 68

3.1. Đánh giá chung 68

3.1.1. Ưu điểm 68

3.1.1.1. Về đội ngũ nhân viên: 68

3.1.1.2 Về giấy tờ làm việc 69

3.1.1.3. Vận dụng linh hoạt thủ tục phân tích 69

3.1.1.4. Về việc phân công công việc giữa các kiểm toán viên 70

3.1.1.5. Về hệ thống kiểm soát chất lượng 71

3.1.2 Nhược điểm 71

3.1.2.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 71

3.1.2.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 72

3.1.2.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 73

3.2. Tính tất yếu của việc hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty NEXIA ACPA 73

3.3.1. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 74

3.3.2. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: 76

3.3.3. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 77

3.4. Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp 77

3.4.1. Xây dựng hành lang pháp lý cho ngành kế toán - kiểm toán 77

3.4.2. Xây dựng hệ thống thông tin ngành 78

3.4.3. Nâng cao năng lực kiểm toán viên, trao đổi kiến thức trong nhóm kiểm toán 79

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



-
8.506.000
7.413.690.826
8
4.914.945.182
1.379.669.771
789.784.902
6.364.724
-
14.518.342
7.105.282.921
9
4.199.832.635
303.283.863
373.973.168
4.449.452
-
25.678.524
4.907.217.642
10
4.375.367.923
383.869.545
1.002.651.253
4.888.541
-
6.434.666
5.773.211.928
11
7.227.845.030
1.093.411.822
1.631.603.332
9.170.727
-
10.735.106
9.972.766.017
12
7.040.290.523
845.287.093
1.041.802.259
14.055.089
-
8.930.991
8.950.365.955
65.466.037.376
15.322.557.291
11.238.412.045
78.956.892
8.485.713
118.455.722
92.232.905.039
tỷ lệ
70.98%
16.61%
12.18%
0.09%
0.01%
0.13%
100.00%
Doanh thu bán hàng gồm doanh thu từ bán xi măng, mái tôn, ngói, gạch và vận chuyển trong đó sản phẩm chủ yếu là xi măng (71%), gạch (17%) và mái tôn (12%)
Theo biểu đồ phía dưới ta thấy doanh thu thay đổi chủ yếu do sự thay đổi của doanh thu bán xi măng
Doanh thu trong năm không thay đổi nhiểu. Doanh thu tháng 2 thấp là do công ty ngừng hoạt động trong thời gian nghỉ Tết. Tháng 11 và tháng 12 là thời gian mà hoạt động XDCB tăng nhanh >> doanh thu tăng cao so với các tháng trong năm
Sau khi có được sự hiểu biết sơ bộ Kiểm toán viên xây dựng các ước tính dựa trên nhiều nguồn khác nhau như: chính sách về giá, các hợp đồng kinh tế…
Theo chính sách bán hàng của công ty giá bán đơn vị của các sản phẩm như sau:
Xi măng bao: 600.000/tấn
Xi măng rời : 530.000/tấn
Gạch nung: từ 1/1 là 425.000 tấn; từ ngày 23/10/07 là 415.000/tấn
Mái tốn 1.2m: 12.500/cái đối với loại A, 11.000/cái đối với loại B
Mái tôn 1.5m: 17.000/cái đối với loại A,11.800/cái đối với loại B
Mái tôn 1.8m: 21.500/ cái đối với loại A, 20.000/cái đối với loại B
Ngói: 4.600/cái
Đá: 10.000/m3
Vận chuyển phụ thuộc vào khoảng cách và chất lượng dịch vụ
Kiểm toán viên chọn một vài tháng để kiểm tra giá đơn vị trên các hoá đơn bán hàng và thấy rằng giá đơn vị được áp dụng cho hầu hết các khách hàng. Tuy nhiên đối với khách hàng Xuân Trường giá bán la 595.000/tấn (bao gồm VAT). Trong tháng 12/07 không có sự thay đổi về giá
Dựa vào các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng kiểm toán viên ước tính số lượng hàng hoá bán cho từng loại sản phẩm
( Trích giấy tờ làm việc Z1030)
Mặt hàng
Đơn vị
Số lượng
số ước tính
số trên sổ
Chênh lệch
Xi mănng bao
tấn
119.753
65.318.759.055
65.318.755.195
3.860
Xi măng rời
tấn
306
147.282.182
147.282.181
1
Gạch nung
cái
39.795
15.322.557.318
15.322.557.291
27
Mái tôn 1.2m
cái
93.279
1.058.071.364
1.058.071.068
296
loại A
cái
91.170
1.036.022.727
loại B
Cái
2.109
22.048.636
Mái tôn 1.5m
Cái
607.266
9.372.028.364
9.372.041.844
(13.480)
Loại A
cái
595.357
9.200.971.818
Loại B
cái
11.909
171.056.545
Mái tôn 1.8m
cái
41.626
809.030.909
808.299.133
731.776
Loại A
cái
39.266
767.471.818
Loại B
cái
2.230
41.559.091
Ngói
cái
18.881
78.956.909
78.956.892
17
Đá
M3
891
8.485.714
8.485.713
1
tổng cộng
92.115.171.814
92.232.905.039
722.497
* Xác định mức chênh lệch có thể chấp nhận được
Cần chú ý là công ty TNHH kiểm toán và tư vấn NEXIA ACPA không tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục mà xác định mức chênh lệch tối đa có thể chấp nhận được chung cho tất cả các khoản mục trên BCTC. Đối với khách hàng A mức chênh lệch có thể chấp nhận được được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế là 26.000.000VNĐ
Trong trường hợp này mức chênh lệch giữa số ước tính của kiểm toán viên và số liệu của khách hàng là 722.497 đồng nhỏ hơn mức chênh lệch có thể chấp nhận được nên KTV kết luận rằng khoản mục doanh thu của khách hàng A không có sai phạm trọng yếu
Đối với các khoản mục khác như giá vốn hàng bán, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước dài hạn…KTV cũng áp dụng thủ tục phân tích kết hợp với kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tương tự như quy trình thực hiện đối với khoản mục doanh thu trình bày ở trên để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra các kểt luận của mình.
2.2.1.3. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV đánh giá lần cuối số liệu trên BCTC đã được điều chỉnh nhằm phát hiện ra những sai phạm chưa được phát hiện trong các giai đoạn trước để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán. KTV tiến hành phân tích dọc và phân tích dọc tương tự như trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Sau khi tiến hành phân tích soát xét, KTV sẽ đưa ra ý kiến phân tích của mình về BCĐKT và BCKQKD. Qua phân tích KTV nhận thấy các khoản mục chứa đựng rủi ro phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đã được giải thích hợp lý. Công việc này được trình bày phần A600 của hồ sơ kiểm năm.
Bảng 5: Bảng soát xét BCĐKT khách hàng A
Công ty Cổ Phần A Tham chiếu: A600
Kỳ kế toán: 31/12/07 Người thực hiện: LTT
SOÁT XÉT BCĐKT Ngày thực hiện : 3/2008
Người soát xét : NTN
Chỉ tiêu
31/12/06
31/12/07
Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch
tương đối
Ghi
chú
TÀI SẢN
43.532.611.220
42.327.383.801
(1.205.227.419)
2.77%
TSNH
38.417.122.166
38.277.682.878
(139.439.288)
0.36%
Tiền
9.035.156.525
19.813.943.257
10.778.786.732
119.30%
A
Tài khoản phải thu
15.052.868.384
8.051.427.401
(7.001.440.983)
46.51%
Phải thu thương mại
14.273.952.974
7.678.754.018
(6.595.198.956)
46.20%
B
Trả trước cho người bán
387.419.479
94.402.000
(293.017.479)
75.63%
Phải thu nội bộ
122.014.065
274.988.178
152.974.113
125.37%
Phải thu khác
269.481.866
3.283.205
(266.198.661)
98.78%
Hàng tồn kho
14.301.590.117
10.282.149.729
(4.019.440.388)
28.10%
Hàng tồn kho
14.301.590.117
10.282.149.729
(4.019.440.388)
28.10%
C
Dự phòng HTK
-
-
-
-
TSNH khác
27.507.140
130.162.491
102.655.351
373.20%
VAT được khấu trừ
-
1.173.000
1.173.000
TSNH khác
27.507.140
128.989.491
101.482.351
368.93%
TSDH
5.115.489.054
4.049.700.923
(1.065.788.131)
20.83%
TSCĐ
5.115.489.054
4.049.700.923
(1.065.788.131)
20.83%
TSCĐ hữu hình
3.316.658.199
2.051.041.370
(1.265.616.829)
38.16%
D
Nguyên giá
82.903.202.484
82.628.735.222
(274.467.262)
0.33%
Hao mòn luỹ kế
(79.586.544.285)
(80.577.693.852)
(991.149.567)
1.25%
XDCB dở dang
1.798.830.855
1.998.659.553
199.828.698
11.11%
E
NGUỒN VỐN
43.532.611.220
42.327.383.802
(1.205.227.418)
2.77%
NỢ PHẢI TRẢ
14.050.538.407
19.991.409.229
5.167.679.643
34.86%
Nợ ngằn hạn
11.076.154.086
18.360.154.610
7.284.000.524
65.76%
Vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả
5.004.811.935
3.733.591.051
(1.271.220.884)
25.40%
F
Phải trả thương mại
2.489.351.192
1.747.388.012
(741.963.180)
29.81%
Khách hàng ứng trước
385.771.700
347.084.700
(38.687.000)
10.03%
Phải nộp NS
75.672.082
448.385.472
372.713.390
492.54%
G
Chi phí trả trước
-
276.175.001
276.175.001
Phải trả công nhân viên
2.871.368.489
1.197.161.673
(1.674.206.816)
58.31%
Phải trả khác
249.178.688
10.610.368.701
10.361.190.013
4.158.14%
H
Nợ dài hạn
3.747.575.500
1.631.254.619
(2.116.320.881)
56.47%
Vay dài hạn
3.500.000.000
1.259.999.999
(2.240.000.001)
64.00%
I
Dự phòng trợ cấp thất nghiệp
247.575.500
371.254.620
123.679.120
49.96%
VCSH
28.708.881.634
22.335.974.573
(6.372.907.061)
22.20%
Vốn góp
17.517.410.000
17.517.410.000
-
LN chưa PP
10.976.878.742
4.498.702.886
(6.478.175.856)
59.02%
J
Quỹ khen thưởng
214.592.892
319.861.687
105.268.795
49.06%
(A)Tiền
Trong năm công ty thu được từ khách hàng và tiền trợ cấp mất việc làm từ chính phủ và nhà đầu tư mới ( khoản phải trả khác cũng tăng ít )
Số tiền thu được từ khoản phải thu l...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement