Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By anhkiethoalan
#921350

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp tăng cường hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Đông Hà Nội





MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt 1

Lời mở đầu 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chấm điểm- xếp hạng khách hàng tại NHTM. 6

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại. 6

1.1.1. Khái niệm. 6

1.1.2. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế 6

1.1.3. Hoạt động cho vay tại NHTM 7

1.1.3.1. Khái niệm về cho vay 7

1.1.3.2.Phân loại cho vay của NHTM. 8

1.1.3.4.Nguyên tắc cho vay. 9

1.1.3.5.Quy trình cho vay 9

1.1.4. Rủi ro trong hoạt động cho vay 11

1.2.Các mô hình tính điểm tín dụng. 14

1.2.1. Mô hình xắc suất tuyến tính. 15

1.2.2. Mô hình Logit. 15

1.2.3. Mô hình điểm số Z 16

1.2.4. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng. 17

1.3. Nội dung cơ bản về chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM. 20

1.3.1. Khái niệm 20

1.3.2.Vai trò chấm điểm - xếp hạng khách hàng. 20

1.3.3. Các bước tiến hành chấm điểm - xếp hạng khách hàng. 21

1.3.3.1. Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin. 21

1.3.3.2. Bước 2: Phân loại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. 22

1.3.3.3. Bước 3: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô. 23

1.3.3.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính. 23

1.3.3.5. Bước 5: Phân tích các chỉ tiêu phi tài chính. 28

1.3.3.6. Bươc 6: Tổng hợp kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp 29

1.3.3.7.Bước 7:Kiểm tra lại các kết quả phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá, kiến nghị. 30

1.3.4 .Điều kiện để thực hiện chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại NHTM. 30

1.3.4.1.Yếu tố chủ quan. 30

1.3.4.2.Yếu tố khách quan 31

Chương 2: Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội 32

2.1. Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội. 32

2.1.1. Lịch sử hình thành chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội. 32

2.1.2. Cơ cấu tổ chức. 33

2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 2007. 35

2.2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 35

2.2.1.1. Thuận lợi. 35

2.2.1.2. Khó khăn. 36

2.2.2Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007 37

2.3.Thực trạng hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội. 41

2.3.1. Phạm vi - đối tượng áp dụng 41

2.3.2.Căn cứ xây dựng – xếp hạng. 42

2.3.2.1. Căn cứ xây dựng 42

2.3.2.2. Căn cứ xếp hạng 43

2.3.3. Nguyên tắc chấm điểm. 43

2.3.3.1. CBTD sử dụng thông tin liên quan đến khách hàng để tính điểm. 43

2.3.3.2. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành. 44

2.3.3.3.Nguyên tắc thận trọng. 44

2.3.3.4. Nguyên tắc bù trừ. 45

2.3.3.5.Hệ thống các chỉ tiêu đùng để chấm điểm - xếp hạng là hệ thống động. 45

2.3.3.6. Việc đánh giá khách hàng trên cơ sở toàn ngành. 45

2.3.4. Áp dụng kết quả chấm điểm để xếp hạng khách hàng. 46

2.4. Hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng. 48

2.4.1.Mục đích ý nghĩa 48

2.4.2. Kỳ chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp. 48

2.4.3. Nguyên tắc nhập các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. 48

2.4.4.Mô hình chấm điểm – xếp hạng khách hàng. 49

2.4.5. Các buớc chấm điểm xếp hạng doanh nghiệp. 49

2.4.5.1. Thu thập thông tin. 49

2.4.5.2. Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. 51

2.4.5.3. Bước 3: Xác định quy mô doanh nghiệp. 51

2.4.5.4. Bước 4: Xác định loại hình sở hữu. 52

2.4.5.5. Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính. 52

2.4.5.6. Bước 6: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính. 57

2.4.5.7. Bước 7: Tổng hợp điểm và xếp hạng 62

2.4.5.8. Bước 8: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp. 65

2.4.6. Ví dụ: Chấm điểm - xếp hạng DN. 65

2.5. Đánh gía hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng. 72

2.5.1. Kết quả đạt được. 72

2.5.2. Hạn chế 74

Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội. 78

3.1.Định hướng phát triển của Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nôi. 78

3.1.1. Mục tiêu 78

3.1.2. Các giải pháp 78

3.1.2.1. Cơ chế điều hành 78

3.1.2.2. ổn định bộ máy tổ chức 79

3.1.2.3. Nhóm giải pháp kinh doanh. 79

3.1.2.4. Về phong cách giao dịch 80

3.2. Giải pháp nâng cao hoạt động chấm điểm - xếp hạng khách hàng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội. 80

3.2.1. Về phía ngân hàng. 80

3.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 83

3.2.4. Một số kiến nghị khác 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


dụng có hiệu quả các đòn bẩy kinh tế, kết hợp với việc phân công phân cấp, chế độ uỷ quyền, khuyến khích chức năng động sáng tạo, chủ động trong kinh doanh của mỗi CBCNV, các đơn vị trực thuộc. Bên cạnh đó, trong công việc phải đảm bảo: Rõ người- rõ trách nhiệm , trong xử sự phải đảm bảo: trung thực- có văn hoá, trong giao tiếp phải : văn minh- lịch sự, trong nội bộ phải: đoàn kết- kỷ cương, trong kinh doanh phải : nhiệt tình- tín nhiệm- hiệu quả.
Với đội ngũ cán bộ trẻ khá năng động, nhiệt tình với công việc, Chi nhánh Đông Hà Nội sẽ tiếp tục phấn đấu để mang đến cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, khẳng định uy tín, vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.
Để tạo điều kiện cho việc giao dịch với khách hàng và phù hợp với các hoạt động kinh doanh của mình, NHNo & PTNT Đông Hà Nội đã sắp xếp cơ cấu bộ máy tổ chức gọn nhẹ, căn cứ Quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2004 của HĐQT-NHNo & PTNT Việt Nam, và được sự cho phép của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam tại văn bản số 2481/NHNN-TCCB ngày 5/8/2003, Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội có cơ cấu như sau:
GIÁM ĐỐC
Các Phó Giám đốc
Phòng
KTKT
nội bộ
Phòng Kế toán Ngân quỹ
Phòng hành chính nhân sự
Phòng Kế hoạch nguồn vốn
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng Tín dụng
Phòng vi tính
Chi nhánh cấp 2
Phòng giao dịch
Phòng giao dịch
Quyết định số 907/QĐ-NHNoĐHN-HCNS ngày 28/7/2005 về việc ban hành quy chế tổ chức và điều hành hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội có nêu rõ Chi nhánh NHNo & PTNT Đông Hà Nội là thay mặt uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam; có các đơn vị trực thuộc bao gồm: Chi nhánh trực thuộc, Phòng giao dịch; có con dấu, mã số thuế, có bảng cân đối để thực hiện hạch toán các hoạt động kinh doanh theo luật định.
2.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 2007.
2.2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.2.1.1. Thuận lợi.
Nằm trên địa bàn Hà Nội, nơi có dân cư đông đúc và có hơn 70% tổng công ty 90, 91 đóng trụ sở như: Dầu khí, Bưu điện, Dệt may...và hàng loạt các doanh nghiệp đa sở hữu. Mặt khác, Hà Nội là nơi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, đòi hỏi Chi nhánh Đông Hà Nội phải chú ý đến sự tăng trưởng kinh tế của cả nước cũng như của Hà Nội, bởi vì điều đó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Các hoạt động đầu tư sản xuất phát triển đã tạo một cơ sở thuận lợi cho tăng trưởng tín dụng huy động vốn của các TCTD trên địa bàn, thêm vào đó là cơ chế chính sách của ngành ngân hàng được hoàn thiện theo hướng đồng bộ. Các quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay, giao dịch đảm bảo, điều hành lãi suất...cũng từng bước được hoàn thiện thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình thực tế của đất nước đã tạo điều kiện tốt cho khách hàng tiếp cận với hoạt động tín dụng tiền tệ dịch vụ Ngân hàng. Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính tiền tệ, công cụ chính sách tiền tệ được Ngân hàng Nhà nước sử dụng linh hoạt nhằm mục tiêu ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Sự kiện kinh tế chính trị nổi bật trong năm 2007 là sau 1 năm Việt Nam gia nhập WTO, tăng trưởng GDP của cả nước đã đạt 8.5% là mức tăng cao nhất trong 10 năm qua. Tổng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam đạt 20,3 tỷ với 1500 dự án, tăng 68,8% so với năm 2006, chiếm tới 25% số vốn trong 20 năm qua, vốn đầu tư gián tiếp 5,7 tỷ USD, kiều hối đạt 9 tỷ USD và ODA đạt 5,4 tỷ USD. Do đó nguồn vốn xã hội tăng thêm làm tăng khả năng huy động vốn. Cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp.
Tính chung trong cả nước, tổng dư nợ cho vay và đầu tư đôí với nền kinh tế của hệ thống ngân hàng tăng gần 34% và tính hết năm 2007 tăng tới 37-38% so với cuối năm 2006 và tăng gấp khoảng 2 lần so với mức dự kiến đầu năm là 17-21%. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội tăng 16,4%, bằng 40,6% GDP; trong đó vốn đầu tư của khu vực dân cư và tư nhân tăng 19,5%, chiếm 34,4% tổng vốn đầu tư.
Đặc biêt, trong thời gian qua thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc trả lương ngân sách của CP qua tài khoản thẻ, đã tạo thói quen cho người dân sử dụng rút tiền qua thẻ, qua đó làm tăng thu dịch vụ cho ngân hàng, đồng thời tạo cho người dân thói quen gửi tiền vào ngân hàng, vừa an toàn vừa được hưởng lãi.
2.2.1.2. Khó khăn.
Những tiến bộ đạt được về kinh tế xã hội đã góp phần giữ vững ổn định chính trị và nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao ( tăng 12,63%) đã ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nền kinh tế và đời sống của nhân dân.
Việc các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục bứt phá về nâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng vốn điều lệ, chú trọng phát triển dịch vụ đa dạng, đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt hơn.
Tăng trưởng kinh tế cao thúc đẩy hoạt động ngân hàng, nhu cầu vốn luôn trong tình trạng “ nóng”. Tuy nhiên cùng với tăng trưởng thì lạm phát và giá cả cũng tăng khá mạnh. Gía vàng và giá dầu thô thế giới đạt mức kỷ lục trong vòng 30 năm trở lại đây đã tác động đến chỉ số giá tiêu dùng trong nứơc, tỷ lệ lạm phát năm 2007 đạt mức cao 12,6%.
Thị trường chứng khoán, giá vàng biến động mạnh mẽ, đầu tư địa ốc làm cho một lượng vốn lớn chuyển từ kêng ngân hàng sang đầu tư vào lĩnh vực này.
Rủi ro về tỷ giá gia tăng, đồng Đô la giảm giá kỷ lục so với đồng EURO và một số đồng tiền chủ chốt khác. Trong nước nguồn ngoại tệ khá dồi dào, có thời điểm Ngân hàng Nhà nước phải tung một lượng tiền lớn để mua lại của các ngân hàng.
Ngoài ra, tình hình tiền tệ năm 2007 chịu ảnh hưởng không nhỏ của diễn biến tình hình tài chính quốc tế, biến động về lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) liên tục giảm còn 4,25%/năm; Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát như: Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tiếp tục quản lý chặt tỷ lệ cho vay chứng khoán... đã phần nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
2.2.2Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2007
Về kết qủa hoạt động kinh doanh.
Những biến động phức tạp về kinh tế xã hội cùng những khó khăn khách quan đã tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tuy nhiên, bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV Chi nhánh đã đoàn kết một lòng, nỗ lực cố gắng hoàn thành tốt kế hoạch được giao.
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Chỉ tiêu
Kế hoạch năm 2007
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
1
Nguồn vốn
2750
1681
2346
3578
2
Dư nợ
1237
943,7
1021
1300
3
Nợ xấu
<7%
26,1
30,1
74
4
Quỹ thu nhập
24
23
25,6
28,8
Nguồn NHNo & PTNT Đông Hà Nội
Về nguồn vốn.
Nguồn vốn của Chi nhánh có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu nguồ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement