Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By duongvq2003
#921341 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 3
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 3
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng. 3
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng. 3
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng. 3
1.1.2. Bảo lãnh Ngân hàng 5
1.1.2.1. Lịch sử hình thành. 5
1.1.2.2. Lịch sử phát triển 7
1.1.3.Khái niệm bảo lãnh Ngân hàng và đặc điểm của bảo lãnh Ngân hàng. 8
1.1.3.1. Khái niệm 8
1.1.3.2. Đặc điểm của bảo lãnh Ngân hàng. 10
1.1.4. Chức năng của bảo lãnh Ngân hàng. 13
1.1.4.1. Chức năng bảo đảm 13
1.1.4.2. Bảo lãnh là một công cụ đôn đốc thực hiện hợp đồng 14
1.1.4.3. Bảo lãnh được dùng như công cụ tài trợ. 15
1.1.4.4. Bảo lãnh được dung như một công cụ đánh giá, hạn chế rủi ro 15
1.1.5. Vai trò của bảo lãnh Ngân hàng. 15
1.1.5.1. Đối với Ngân hàng. 15
1.1.5.2. Đối với khách hàng. 16
1.1.5.3. Đối với nền kinh tế 17
1.1.6. Các loại bảo lãnh 18
1.1.6.1. Căn cứ vào mục đích bảo lãnh 18
1.1.6.2. Căn cứ vào cách phát hành. 21
1.1.6.3. Theo điều kiện thanh toán 26
1.1.6.4. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ 26
1.1.6.5. Theo tính chất chuyển nhượng 27
1.1.6.6. Tính hiệu lực của bảo lãnh. 27
1.1.7.Quy trình bảo lãnh. 27
1.2. CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 29
1.2.1. Khái niệm chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng. 29
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng. 32
1.2.2.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng 33
1.2.2.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính 37
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động bảo lãnh 37
1.2.3.1.Các nhân tố chủ quan.37
1.2.3.2. Các nhân tố khách quan .39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 41
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 41
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Tây Hà Nội. 41
2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tây Hà Nội. 46
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 46
2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn 48
2.1.2.3. Về hoạt động kinh doanh khác 51
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 52
2.2.1. Đối tượng áp dụng 52
2.2.2. Các loại bảo lãnh 51
2.2.3. Quy trình bảo lãnh 53
2.2.4. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội 58
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 65
2.3.1. Những thành tựu đã đạt được và nguyên nhân 65
2.3.1.1. Những thành tựu đã đạt được 65
2.3.1.2. Nguyên nhân 66
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 67
2.3.2.1. Những hạn chế 67
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế. 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 75
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 75
3.1.1. Định hướng hoạt động chung 75
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh 76
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 77
3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo lãnh phù hợp với tình hình thực tế , từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển. 77
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và đánh giá khách hàng. 78
3.2.3. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ bảo lãnh, từng bước tiến tới xây dựng một quy trình bảo lãnh riêng phù hợp với Chi nhánh. 80
3.2.4. Đa dạng hoá các loại hình bảo lãnh 82
3.2.5.Chú trọng công tác quản trị rủi ro 83
3.2.6. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thực hiện bảo lãnh. 83
3.2.7. Công tác thị trường và chính sách khách hàng. 85
3.3. KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TÂY HÀ NỘI 86
3.3.1. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 86
3.3.1.1. Cho phép các Chi nhánh cấp 1 thành lập phòng bảo lãnh chuyên trách 86
3.3.1.2. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng 87
3.3.1.3. Phát triển hệ thống hệ thu thập thông tin và hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng. 87
3.3.1.4. Thắt chặt công tác kiểm tra, giám sát đồng thời cần linh hoạt hơn nữa trong việc thực hiện các quy định về bảo lãnh nói riêng và toàn bộ hoạt động của Ngân hàng nói chung. 88
3.3.1.5. Nâng cao uy tín và vị thế của Ngân hàng 88
3.3.2. Kiến nghị với NHNN 89
3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm Thông tin Tín dụng CIC 89
3.3.2.2. Sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về bảo lãnh phù hợp với từng điều kiện, từng giai đoạn cụ thể 89
3.3.2.3. Nâng cao chất lượng của công tác thanh tra, giám sát của NHNN. 90
3.3.3. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước. 92
3.3.3.1. Tạo một môi trường vĩ mô ổn định 92
3.3.3.2. Hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế toàn cầu hoá đã đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Một minh chứng cho điều đó là vào ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Sự kiện đó đã đánh dấu một bước tiến, một sự chuyển mình rất lớn của tất cả thành viên trong nền kinh tế nói chung và của ngành Ngân hàng – tài chính nói riêng. Cơ hội thì rất nhiều nhưng thách thức và khó khăn thì cũng không phải là ít, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, rủi ro tiềm ẩn càng lớn. Trong xu thế này bảo lãnh Ngân hàng ra đời như một tấm giấy thông hành cho các doanh nghiệp trong các hoạt động của mình, nó như một công cụ đảm bảo, một thứ dầu bôi trơn giúp cho cỗ máy của nền kinh tế vận hành có hiệu quả hơn.
Về phía ngành Ngân hàng, bảo lãnh ra đời giúp cho Ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới các loại hình nghiệp vụ, nâng cao năng lực tài chính chống đỡ rủi ro…
Thế nhưng, thực tế áp dụng nghiệp vụ bảo lãnh ở các Ngân hàng có sơ khai, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu của Ngân hàng. Đồng thời, bảo lãnh là một nghiệp vụ rất phức tạp, hàm chứa nhiều rủi ro đòi hỏi các Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, đa dạng hóa các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Xuất phát từ thực tế đó, sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng hoạt động bảo lãnh Ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng bảo lãnh tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội
Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội.
Em xin chân thành Thank các thầy cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo, cùng các anh chị nhân viên tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Mong rằng chuyên đề này sẽ đóng góp một phần nào đó cho sự phát triển của bảo lãnh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội nói riêng và của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng.
1.1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng.
Ngân hàng ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển của nền kinh tế và ngày càng khắng định được vai trò trụ cột của mình. Ngân hàng là một trong các tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất.
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”.
1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng.
Hoạt động của Ngân hàng có thể khái quát thành 3 loại cơ bản sau:
Huy động vốn
Hoạt động tạo nguồn vốn cho các NHTM – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Để bắt đầu hoạt động kinh doanh, chủ Ngân hàng phải có vốn - vốn chủ sở hữu. Đây là loại vốn Ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị nhà cửa cho Ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành này rất đa dạng tỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ Ngân hàng, yêu cầu sự phát triển của thị trường. Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ: Vốn chủ sở hữu, vốn nợ:
• Vốn chủ sở hữu: Đầu tiên phải kể đến nguồn hình thành ban đầu: Tuỳ theo tính chất của mỗi Ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu là khác nhau: có thể là vốn của Nhà nước, cổ đông đóng góp, các bên liên doanh đóng góp hay là vốn thuộc sở hữu tư nhân. Thứ hai, nguồn vốn được bổ sung trong quá trình hoạt động: nguồn từ lợi nhuận, nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm. Thứ ba là các quỹ: quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư..Thứ tư, là nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
• Vốn nợ: trong đó nguồn tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội; tiền gửi tiết kiệm dân cư; tiền gửi của các Ngân hàng khác. Để huy động vốn, Ngân hàng cũng có thể vay của NHNN, vay của tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường vốn…

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1019880 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement