Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By lynksu_dbsk
#920436

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả một số hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QTNL TRONG MỘT TỔ CHỨC 3

1.Một số khái niệm cơ bản 3

2. Vai trò của hoạt động QTNL trong 1 tổ chức 5

3. Mục tiêu và nguyên tắc của hoạt động QTNL 6

4. Các hoạt động QTNL chủ yếu tại doanh nghiệp 7

4.1. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực 7

4.1.1Tuyển mộ 7

4.1.2 Tuyển chọn 8

4.2 Hoạt động trả công trong doanh nghiệp 9

4.2.1 Khái niệm về tiền tiền lương 9

4.2.2 Ý nghĩa của việc quản trị tiền công, tiền lương 9

4.2.3.Xây dựng chế độ trả công trong doanh nghiệp 10

4.2.4.Trình tự xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp 11

4.2.5. Các hình thức trả công 11

4.2.5.1. Hình thức trả công theo thời gian 11

4.2.5.2. Hình thức trả công theo sản phẩm 12

4.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương trong doanh nghiệp . 12

4.2.6.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài. 12

4.2.6.2. Các yếu tố thuộc về tổ chức 13

4.2.6.3. Các yếu tố thuộc về công việc 13

4.2.6.4. Các yếu tố thuộc về người lao động 13

4.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14

4.3.1 Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14

4.3.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 14

4.3.3 Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 15

5. Vai trò của phòng Quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức 16

CHƯƠNG II . ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO 18

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO 18

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 18

1.2. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh 21

1.3. Đặc điểm lao động tại công ty: 23

1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 25

1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25

1.4.2. Chức năng của các phòng ban 27

1.4.2.1. Đại hội đồng cổ đông 27

1.4.2.2. Hội đồng quản trị 27

1.4.2.3. Ban Tổng giám đốc 28

1.4.2.4. Các đơn vị trực thuộc: gồm các đơn vị kinh doanh trực thuộc và các phòng chức năng. 29

2.Đánh giá một số hoạt động QTNL tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO 35

2.1 Hoạt động QTNL tại công ty 35

2.1.1 Triết lý QTNL tại công ty 35

2.1.2 Các hoạt động về QTNL tại công ty trong thời gian vừa qua 35

2.2 Đánh giá một số hoạt động QTNL tiêu biểu tại công ty 36

2.2.1. Tuyển mộ và tuyển chọn 36

2.2.1.1. Đánh giá chung 36

2.2.1.2. Quy trình tuyển mộ 38

2.2.1.3. Quy trình tuyển chọn tại công ty 40

2.2.2 Quy chế trả lương của công ty 43

2.2.3 Công tác đào tạo phát triển tại công ty 52

2.2.3.1 Đánh giá chung về hoạt động đào tạo phát triển tại công ty 52

2.2.3.2 Quy trình đào tạo tại công ty 55

CHƯƠNG III . GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QTNL TẠI CÔNG TY 59

1. Định hướng phát triển của công ty trong các năm tiếp theo. 59

2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động 1 số hoạt động QTNL . 59

2.1. Các giải pháp chung. 59

2.1.1. Hoàn thiện triết lý QTNL tại công ty. 59

2.1.2. Củng cố phòng ban phụ trách Quản trị nguồn nhân lực 60

2.1.3. Hoàn thiện phân tích công việc 62

2.2. Các giải pháp cụ thể cho từng hoạt động tại công ty 63

2.2.1. Hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn 63

2.2.1.1. Xây dựng bộ phận chuyên trách về tuyển dụng 63

2.2.1.2. Tư vấn các chuyên gia trong lĩnh vực tuyển dụng 64

2.2.1.3. Đa dạng hóa các kênh tuyển mộ và đánh giá hiệu quả các kênh tuyển mộ 65

2.2.1.4. Hoàn thiện quy trình tuyển mộ và tuyển chọn. 67

2.2.1.5. Hoàn thiện quy trình tuyển chọn 68

2.2.2. Cải tiến quy chế trả lương 69

2.2.2.1. Phân phối lại quỹ lương kinh doanh trong công ty 69

2.2.2.2. Hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc 70

2.2.2.3. Xây dựng mức lương khoán cho bộ phận bảo vệ, tạp vụ 72

2.3. Hoạt động đào tạo phát triển 73

2.3.1. Thiết lập bộ phận chuyên trách về đào tạo phát triển 73

2.3.2. Hoàn thiện đánh giá nhu cầu đào tạo 74

2.3.3. Thực hiện đánh giá kết quả sau đào tạo 75

2.3.4. Xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển trong cả ngắn hạn và dài hạn cho công ty 78

2.3.5. Có chính sách sử dụng lao động sau đào tạo 78

KẾT LUẬN 79

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h
4
Nhân viên
1
Văn thư
- Nhiệm vụ : Tham mưu cho Tổng giám đốc và trực tiếp giải quyết các vấn đề tổ chức, nhân sự, lao động, tiền lương cho các vấn đề đối nội khác như bảo vệ, phương tiện đi lại, phục vụ. Bảo đảm an toàn lao động, giải quyết các chế độ đảm bảo quyền lợi của người lao động. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận khác tiến hành tuyển dụng, đào tạo.
- Nhận xét: phòng Hành chính – Quản trị so với cơ cấu tổ chức của toàn công ty thì còn khá nhỏ. Chưa bao quát những nội dung cơ bản của hoạt động QTNL ở đây mới chỉ phụ trách 2 mảng chính đó là: tiền lương và lao động, không có các nhóm chức năng về tuyển dụng, đào tạo, phân tích công việc…Từ đó đã làm giảm đi hiệu quả các hoạt động QTNL tại công ty.
1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 1 vài năm gần đây
Sau đây là kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2004; 2005; 2006
Bảng 2.5 : Báo cáo tài chính năm 2004 và năm 2005
Đơn vị : triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2004
Năm 2005
1
Doanh thu phát sinh
38.437
47.704
2
Tổng doanh thu
38.437
42.704
3
Các khoản giảm trừ
4
Doanh thu thuần
38.437
42.704
5
Giá vốn hàng bán
32.053
37.185
6
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.383
5.519
7
Doanh thu hoạt động tài chính
373
174
8
Chi phí tài chính
34
279
9
Chi phí bán hàng
10
Chi phí quản lý doanh nghiệp
3.734
2.784
11
Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
2.988
2.630
12
Thu nhập khác
240
0,085
13
Chi phí khác
20
34
14
Lợi nhuận khác
220
(34)
15
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3.209
2.596
16
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
901
727
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
2.307
1.869
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2004 và 2005
Như vậy sau năm 2 năm hoạt động ta có bảng kết quả như sau:
Đơn vị : triệu đồng
Năm
2004
2005
Tăng
Tuyệt đối
%
Tổng doanh thu
38.437
42.704
4267
11.1
Tổng lợi nhuận sau thuế
2.307
1.869
- 438
18.9
- Tổng doanh thu đã tăng trong năm 2005 so với năm 2004. Từ đó cho thấy công ty đã mở rộng kinh doanh và thu hút thêm các nguồn thu nhập mới. Tuy nhiên trong năm 2005 phát sinh thêm nhiều chi phí do đó mà lợi nhuận sau thuế giảm đi so với năm 2005. Dấu hiệu đó không phản ánh sự kém hiệu quả trong sản xuất kinh doanh mà nó cho thấy công ty đã đầu tư nhiều hơn và cho thấy xu hướng mở rộng sản xuất của công ty.
Bảng 2.6 : Kết quả kinh doanh năm 2006
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Kế hoạch
01/01-30/04/06
01/05/06-31/12/06
Cả năm 2006
Mức độ hoàn thành
1
Tổng doanh thu
37.000
5.354
32.445
37.799
102.16%
2
Tổng lợi nhuận trước thuế
2.500
-971
3.478
2.507
100.29%
3
Tổng lợi nhuận sau thuế
2.500
-971
3.478
2.507
100.29%
4
Tổng quỹ lương
7.200
1.353
4.800
6.153
85.46%
5
Lãi phải chia
2.500
-
-
2.507
100.29%
5.1
Lãi chia cổ đông
1.500
1.200
1.200
5.2
Quỹ dự phòng tài chính
125
125
100%
5.3
Quỹ đầu tư phát triển
750
1.57
141%
5.4
Quỹ khen thưởng phúc lợi
125
125
100%
( Nguồn : Báo cáo thường niên của công ty năm 2006)
Tổng hợp doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm 2004, 2005 và 2006 ta có biểu đồ sau :
Sơ đồ : 2.7 Tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm
Trong năm 2006 lợi nhuận trước thuế công ty đạt 2.5 tỷ đồng. Đây là năm đầu tiên sau cổ phần hóa do đó công ty được miễn thuế nên lợi nhuận sau thuế cũng là 2.5 tỷ đồng. Nó cho thấy xu hướng tăng lên của lợi nhuận qua các năm. Và cũng nhận thấy công ty đã đạt và vượt chỉ tiêu mà kế hoạch đặt ra.
Qua kết quả về doanh thu và lợi nhuận của công ty cho thấy hoạt động của công ty tương đối ổn định và ngày một phát triển. Đây là một tín hiệu tốt trong quá trình mở rộng quy mô công ty, phát triển và quảng bá thương hiệu cũng như tạo lòng tin đối với các đối tác, các nhà đầu tư trong tương lai.
2.Đánh giá một số hoạt động QTNL tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
2.1 Hoạt động QTNL tại công ty
2.1.1 Triết lý QTNL tại công ty
Hoạt động QTNL đã ngày càng phổ biến trong mọi doanh nghiệp chính vì vậy các nhà lãnh đạo tại công ty cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng các hoạt động QTNL tại công ty mình và đã triển khai một số hoạt động trong suốt những năm vừa qua. Triết lý về QTNL mà các nhà lãnh đạo VITECO đang áp dụng đó là triết lý QTNL hiện đại. Trong đó nổi bật là việc áp dụng đồng bộ các biện pháp về QTNL, tạo điều kiện tối đa cho các nhân viên được phát huy khả năng làm việc, sự sáng tạo và tính chủ động. Hạn chế các biện pháp mệnh lệnh hành chính mà thay vào đó là sự kết hợp nhịp nhàng các công cụ kinh tế và quản lý. Có thể nói hoạt động QTNL đã được định hình tại công ty. Tuy nhiên có thể thấy các triết lý còn chưa thật rõ ràng và mang tính thống nhất, ta chỉ có nhận thấy các triết lý đó thông qua các quy định trong điều lệ của công ty, thông qua các chính sách của công ty…
2.1.2 Các hoạt động về QTNL tại công ty trong thời gian vừa qua
- Thiết lập phòng Quản trị - Hành chính với chức năng thực thi các nội dung về QTNL ngoài ra còn kiêm nhiệm thêm chức năng hành chính. Đây là tín hiệu rõ ràng nhất cho thấy hoạt động QTNL đã được triển khai tại công ty.
- Ban hành các quy định về QTNL trong các văn bản như :
- Điều lệ của công ty các năm từ 2005 đến 2007
- Các chính sách đối với người lao động : chính sách về bảo hiểm xã hội, chính sách đào tạo và phát triển, các ưu đãi và phúc lợi
- Quy chế lương – khen thưởng – phúc lợi trong công ty
- Quy chế tuyển dụng và đào tạo lao động
…………………………………………..
Dưới đây là một số chính sách đối với người lao động tại công ty
Chính sách đối với người lao động
Tất cả người lao động làm việc trong công ty cổ phần công nghệ viễn thông VITECO đều được ký hợp đồng lao động và được hưởng tất cả các chế độ theo quy định của Bộ lao động như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ lao động khác.
Mức lương bình quân năm 2006 là khoảng 4 triệu VNĐ/người/tháng.
Chế độ và quyền lợi của người lao động
Chế độ tuyển dụng:
Việc tuyển dụng và việc trả lương được thực hiện theo chế độ hợp đồng lao động giữa Tổng giám đốc ( hay người được Tổng giám đốc ủy quyền ) và người lao động phù hợp với quy định của pháp luật.
Chế độ quyền lợi của người lao động làm việc trong công ty:
Người lao động làm việc trong công ty được mua cổ phần ưu đãi theo quy định tại nghị định 64/2002/NĐ-CP. Cứ mỗi năm công tác trong khu vực nhà nước được mua 10 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng nhưng chỉ phải trả 70% mệnh giá.
Công ty cổ phần công nghệ viễn thông và người lao động chuyển từ Công ty thiết bị Điện thoại sang công ty có trách nhiệm thực hiện tiếp hợp đồng mà người lao động đã ký với Giám đốc Công ty Thiết bị điện thoại.
Đối với người lao động dôi dư sau khi Công ty cổ phần Công nghệ viễn thông chính thức hoạt động được thực hiện theo quy định hiện hành.
2.2 Đánh giá một số hoạt động QTNL tiêu biểu tại công ty
2.2.1. Tuyển mộ và tuyển chọn
2.2.1.1. Đánh giá chung
Hoạt động tuyển mộ và tuyển chọn tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO chưa có b

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement