Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By baocaosu4love
#920433

Download miễn phí Chuyên đề Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam - Thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TRONG TỔ CHỨC 3

I. Khái niệm, ý nghĩa, vai trò của đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực 3

1.1. Nhân lực là gì? 3

1.2. Nguồn nhân lực là gì? 3

1.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là gì? 4

1.4.Ý nghĩa, vai trò của đào tạo và phát triển NNL trong tổ chức 4

II. Nội dung của đào tạo và phát triển NNL. 4

2.1. Xác định nhu cầu đào tạo. 8

2.2. Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển. 9

2.3. Hình thức đào tạo và phát triển NNL 10

2.4. Lựa chọn đối tượng đào tạo 10

2.5. Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển 10

2.6. Phương pháp đào tạo và phát triển 11

2.6.1. Đào tạo trong công việc 11

2.6.2. Đào tạo ngoài công việc 11

2.7. Dự tính kinh phí đào tạo. 12

2.8. Đánh giá chương trình đào tạo và kết quả. 13

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và phát triển NNL 4

3.1. Vốn 4

3.2. Chất lượng Nguồn nhân lực 5

3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 6

3.4. Công tác tổ chức đào tạo 6

3.5. Đội ngũ giáo viên 6

3.6. Sự cần thiết phải cải tiến đào tạo NNL và phát triển trong tổ chức 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ VIỆT NAM. 14

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14

1.1. Quá trình hình thành 14

1.2. Những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL ở Công ty XNK Y tế Việt Nam 15

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 15

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính 17

1.2.3. Đặc điểm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất thiết bị và đặc điểm sản phẩm của công ty. 18

1.2.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh. 21

1.2.5. Đặc điểm quy trình công nghệ 22

1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 23

1.3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 23

1.3.2. Kết quả kinh doanh của từng đơn vị trong công ty 24

II. Thực trạng công tác đào tạo NNL trong công ty 27

2.1. Quy mô đào tạo qua các năm 27

2.2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển NNL trong công ty 29

2.2.1. Quan điểm lãnh đạo về công tác đào tạo và phát triển NNL trong công ty 33

2.2.2. Những quy định về công tác đào tạo của công ty 33

2.2.3. Thực tế thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL của công ty trong những năm vừa qua 35

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL của công ty 29

2.3.1. Yếu tố về vốn 29

2.3.2. Yếu tố về chất lượng NNL của công ty 30

2.3.3. Yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 31

2.3.4. Yếu tố về công tác tổ chức đào tạo 31

2.3.5. Yếu tố về đội ngũ cán bộ giáo viên 32

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ VIỆT NAM 43

I. Chiến lược chung của công ty cổ phần XNK y tế Việt Nam 43

1.1. Chiến lược chung của công ty 43

1.1.1. Về con người 43

1.1.2. Về tổ chức hoạt động 44

1.1.3. Về điều hành quản lý 44

1.1.4. Về mặt sản phẩm 45

1.2. Chiến lược NNL 47

II. Khó khăn và thuận lợi về phía NNL của công ty trong thời gian qua 47

2.1. Thuận lợi 47

2.2. Khó khăn 48

2.2.1. Nhà nước: 49

2.2.2. Các cở sở, trung tâm đào tạo 49

2.2.3. Công ty 50

III. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo NNL trong công ty 50

3.1. Trong công ty 50

3.2. Nhà nước 53

3.3. Các cơ sở, trung tâm đào tạo 55

3.4. Bản thân người lao động 56

KẾT LUẬN 57

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


kết quả kinh doanh thì mức lương của cán bộ công nhân viên tại các đơn vị có kết quả cao thì mức lương cao hơn: Hiệu thuốc số 2, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, TT kinh doanh Dược- Mỹ phẩm, TT XNK tổng hợp có mức lương CNV là 1. Còn các đơn vị có doanh thu thấp, mức lãi chưa cao, chưa đạt chỉ tiêu khoán đề ra thì mức lương CNV chỉ đạt 8 hay 6 (ví dụ như chi nhánh Đông Dược tại Lạng Sơn, chi nhánh thuốc bắc…)
- Kết quả kinh doanh Năm 2006
Bảng 2.6: Thống kê kết quả kinh doanh của các phòng ban năm 2006
(Đơn vị: tỷ đồng)
STT
Tên ĐV
Doanh thu
Lãi
Đạt chỉ tiêu/khoán
Mức lương CNV
1
TT kinh doanh Dược - Mỹ phẩm
116,9
891,9
372%
1
2
TT XNK tổng hợp
40,3
285,2
118,80%
1
3
TT Dược TTB y tế I
24
52,1
21,70%
8
4
TT Dược TTB y tế II
43,8
887,3
369,70%
1
5
Chi nhánh công ty tại Lạng Sơn
67,8
236
141%
1
6
Chi nhánh công ty tại TP HCM
146,3
312,2
130,10%
1
7
TT kinh doanh TTB y tế
30,8
337,9
140,80%
1
( Nguồn: phòng TC-HC)
Năm 2006, doanh thu của Chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí Minh vẫn đạt cao nhất là 146,3 (tỷ đồng), TT Dược TTB y tế I có doanh thu thấp nhất đạt 24 (tỷ đồng). Trong năm 2006 chuyển sang cổ phần hóa thì cơ cấu tổ chức của công ty đã thay đổi rất nhiều các tổ thuốc tại Lạng sơn được nhập thành chi nhánh công ty tại Lạng sơn, các hiệu thuốc tại Hà nội được nhập lại và đổi tên thành TT Dược TTB y tế I và II, TT kinh doanh TTB y tế. Đây là giai đoạn đầu hoạt động nên các trung tâm chưa đạt được doanh thu cao. Nhưng về mặt lãi kinh doanh, TT Dược TTB y tế II đạt kết quả khá cao 887,3 (tỷ đồng) xếp thứ 2 sau TT kinh doanh Dược - Mỹ phẩm đạt 891,9 (tỷ đồng). Trong giai đoạn này thì TT Dược TTB y tế I kinh doanh chưa đạt kết quả cao: lãi kinh doanh còn thấp, đạt chỉ tiêu khoán chưa cao (21,7%) tương ứng với đó thì mức lương của CNV chưa cao (xếp mức 8) trong đó các đơn vị có kết quả kinh doanh cao, đạt chỉ tiêu khoán đặt ra nên CNV trong từng đơn vị có mức lương cao (xếp loại 1) - thúc đẩy và tạo động lực cho CNV trong bản thân từng đơn vị.
- Kết quả kinh doanh Năm 2007
Bảng 2.7: Bảng thống kê kết quả kinh doanh của các phòng ban năm 2007
(Đơn vị: tỷ đồng)
STT
Tên ĐV
Doanh thu
Lãi
Đạt chỉ tiêu/khoán
Mức lương CNV
1
TT kinh doanh Dược - Mỹ phẩm
97,7
1,4
231%
1
2
TT XNK tổng hợp
78,8
0,8
95,20%
6
3
TT Dược TTB y tế I
28,4
0,5
50,00%
8
4
TT Dược TTB y tế II
32,6
1,8
161,40%
1
5
Chi nhánh công ty tại Lạng Sơn
119,6
0,41
31%
6
6
Chi nhánh công ty tại TP.HCM
162,8
0,53
30,53%
1
7
TT kinh doanh TTB y tế
41,1
0,64
181,30%
1
8
TT Dược TTB y tế III
1,5
Lỗ
Lỗ
9
(Nguồn: phòng TC-HC)
Sau 1 năm cổ phần hóa thì doanh thu của các đơn vị trong công ty đã có sự tăng đều, đứng đầu vẫn là chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh đạt 162,8 (tỷ đồng), TT Dược - Mỹ phẩm đạt 97,7 (tỷ đồng), chi nhánh công ty tại Lạng sơn đạt 162,8 (tỷ đồng). TT Dược TTB y tế III mới hình thành nên doanh thu đạt được không cao. Trong năm tiếp theo lãi và đạt chỉ tiêu khoán cao nhất vẫn là TT Dược TTB y tế II (1,8 tỷ tương ứng 161,40%) và mức lương của CNV xếp loại 1, thấp nhất là TT Dược TTB y tế I và III (0,5 tỷ đồng và bị thua lỗ) tương ứng là mức lương của CNV chỉ xếp loại 8 và 9.
Nhận xét: Vậy qua 3 bảng thống kê kết quả kinh doanh của từng đơn vị kinh doanh trong công ty ta nhận thấy rằng chi nhánh công ty tại các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà nội, Lạng sơn thì kết quả kinh doanh cao hơn, doanh thu đạt cao hơn do thị trường tiêu thụ rộng lớn, nền kinh tế phát triển nên nhu cầu của người tiêu dùng cao hơn. Một số trung tâm mới hình thành chưa tìm được chính sách phát triển thích hợp, nhưng điều đó không đồng nghĩa rằng trong tương lai các đơn vị đó không phát triển và đạt kết quả cao. Cùng với quá trình cổ phần hóa, cổ phần được chia đều cho bản thân CNV nên họ sẽ có ý thức cao hơn cho sự phát triển của công ty mình.
II. Thực trạng công tác đào tạo NNL trong công ty
2.1. Quy mô đào tạo qua các năm
Qua các năm quy mô đào tạo của công ty được mở rộng cả về chất lượng và số lượng
Bảng 2.8: Quy mô đào tạo cán bộ, nhân viên trong công ty
(Đơn vị: người)
Các chỉ tiêu
2005
2006
2007
2007/2006
Tổng CNV được đào tạo
30
52
85
63.46%
Đào tạo học cấp cao lý luận chính trị
2
15
18
20%
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
9
20
45
125%
Đào tạo tin học
13
10
12
20%
Đào tạo ngoại ngữ
4
7
10
42.86%
(Nguồn: phòngTC-HC)
Quy mô đào tạo qua các năm tăng đều: năm 2006 so với năm 2005 tăng 73.33% tương ứng tăng 22 người, năm 2007 so với năm 2006 tăng 63.46% tương ứng tăng 33 người. Điều đó chứng tỏ đào tạo ngày càng được coi trọng trong công ty. Trong 2 năm 2007 và 2006, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ có tỷ lệ tăng nhanh nhất 125% điều đó chứng tỏ, công ty rất coi trọng vấn đề nâng cao nghiệp vụ của người lao động. Bên cạnh đó, công ty còn chú ý trang bị cho CBCNV các kiến thức về tin học và ngoại ngữ. Tin học là phần quan trọng được sử dụng phổ biến trong các công ty, công ty rất coi trọng kiến thức về tin học. Theo điều tra cho thấy: những yêu cầu về tin học và ngoại ngữ được công ty đưa vào trong tiêu chuẩn để tuyển chọn nhân viên hàng năm. Khách hàng của công ty không chỉ trong nước mà các nước ngoài cũng chiếm một phần lớn, vì vậy ngoại ngữ cũng được công ty chú trọng đặc biệt là các phòng ban về kinh doanh như phòng Kinh doanh quốc tế. Nhìn trên bảng cũng cho ta thấy công ty cũng mở các lớp đào tạo học cấp cao lý luận chính trị nhằm phục vụ các đối tượng được thăng chức, ban lãnh đạo công ty.
Quy mô đào tạo của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt nam còn được thể hiện qua số lượng CNV được đào tạo ở các phòng.
Bảng 2.9: Thống kê số lượng CNV được đào tạo ở các phòng
(Đơn vị: người)
Các phòng ban
2005
2006
2006/2005
Tuyệt đối
Tương đối
Phòng TC-HC
2
5
3
150%
Phòng kế toán
5
8
3
60%
Phòng kế hoạch- hợp tác QT
6
7
1
16.66%
TT kinh doanh Dược- Mỹ phẩm
3
8
5
166.67%
TT kinh doanh trang thiết bi y tế
2
6
4
200%
TT kinh doanh XNK tổng hợp
4
7
3
75%
TT dược trang thiết bị y tế I, II
3
6
3
100%
Chi nhánh công ty tại LS và HCM
5
5
0
0%
Tổng
30
52
22
73.33%
(Nguồn: PhòngTC-HC)
Nhìn trên bảng ta thấy Phòng kế toán và Phòng kinh doanh dược mỹ phẩm (166,67%) có tỷ lệ người lao động đi đào tạo là lớn nhất và tăng cao qua 2 năm 2007 và 2006. Nhưng nhìn về số liệu cụ thể thì phòng Tổ chức - hành chính có tỷ lệ người đi đào tao lớn nhất. Sau năm 2006 cổ phần hoá công ty, các thành viên trong phong đều được đi đào tạo lại (năm 2007 tăng tương đối 150%). Phòng kinh doanh tranh thiết bị y tế cũng có tỷ lệ tăng tương đối cao (200%) tương ứng với tăng 4 người. Các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Lạng sơn không có số lượng được đi đào tạo quan 2 năm bởi chất lượng NNL khá ổn định, cơ cấu công ty sau cổ phần hoá cũng không thay đổi nhiều.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL của công ty
Ta có thể nói rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển NNL, nhưng có bốn yếu tố cơ bản và có tác động phát triển nhất đó là yếu tố về vốn, chất lượng NNL trong công ty, cơ sở vật chất, công tác tổ chức đào tạo và về đội ngũ giáo viên. M
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement