Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nguyenclinhhugl
#919986

Download miễn phí Chuyên đề Phát triển hoạt động lưu ký chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4

1.1.Tổng quan về chứng khoán và công ty chứng khoán 4

1.1.1.Chứng khoán. 4

1.1.1.1.Cổ phiếu. 4

1.1.1.2.Trái phiếu 8

1.1.1.3.Chứng chỉ Quỹ. 13

1.1.1.4.Chứng khoán phái sinh. 14

1.1.2.Công ty chứng khoán. 17

1.1.2.1.Khái niệm, vai trò của công ty chứng khoán. 17

1.1.2.2.Mô hình, tổ chức của CTCK. 20

1.1.2.3.Các hoạt động chủ yếu của CTCK. 25

1.2.Hoạt động lưu ký chứng khoán. 32

1.2.1.Khái niệm hoạt động lưu ký chứng khoán. 32

1.2.2.Vai trò, chức năng của hoạt động lưu ký chứng khoán. 33

1.2.2.1.Chức năng. 33

1.2.2.2.Vai trò. 34

1.2.3.Quy trình lưu ký, rút, chuyển khoản chứng khoán ở các thành viên lưu ký chứng khoán. 35

1.2.3.1.Mở tài khoản lưu ký chứng khoán. 35

1.2.3.2.Ký gửi chứng khoán. 36

1.2.3.3.lưu ký ghi sổ chứng khoán đặt mua trong đợt phát hành mới, phát hành thêm để tăng vốn. 37

1.2.3.4.Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán. 38

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động lưu ký chứng khoán. 39

1.3.1.Nhân tố chủ quan. 39

1.3.2.Nhân tố khách quan. 41

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ. 43

2.1.Khái quát về công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu Khí (PV Securities) 43

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty. 43

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển. 43

2.1.3.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của PV Securities. 45

2.1.4.Các dịch vụ chính của PV Securities. 47

2.1.5.Kết quả kinh doanh năm 2007 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí. 50

2.2.Quy trình các hoạt động của bộ phận lưu ký chứng khoán tại PV Securities. 57

2.2.1.Quy trình lưu ký chứng khoán tại PV Securities. 57

2.2.2.Quy trình hoạt động Quản lý cổ đông tại PV Securities. 60

2.2.2.2. Quy trình trả cổ tức 61

2.2.2.3.Hoạt động chuyển nhượng chứng khoán chưa niêm yết. 63

2.2.2.4.Quy trình phát hành thêm cổ phần 66

2.2.3.Quy trình hoạt động phong tỏa và giải tỏa chứng khoán. 68

2.2.3.1.Hoạt động phong tỏa chứng khoán. 68

2.2.3.2.Hoạt động giải tỏa chứng khoán. 69

2.3.Đánh giá hoạt động lưu ký chứng khoán tại PV Securities. 70

2.3.1.Kết quả đạt được. 70

2.3.1.1.Kết quả đạt được của hoạt động LKCK so với các các hoạt động khác. 70

2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân. 73

2.3.2.1.Hạn chế. 73

2.3.2.2.Nguyên nhân: 74

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ 76

3.1.Định hướng phát triển hoạt động lưu ký chứng khoán tại công ty Cổ Phần chứng khoán Dầu khí. 76

3.1.1.Dự báo về sự phát triển của thị trường Chứng khoán Việt nam đến năm 2010. 76

3.1.2.Chiến lược phát triển của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam 76

3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động lưu ký chứng khoán tại công ty Cổ Phần chứng khoán Dầu khí. 78

3.2.Một số giải pháp phát triển hoạt động lưu ký chứng khoán tại PV Securities. 79

3.3.Kiến nghị. 80

3.3.1.Kiến nghị đối với cơ quan,tổ chức có thẩm quyền trong việc ban hành khung pháp lý cho hoạt động lưu ký chứng khoán. 80

3.3.2.Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý. 81

3.3.3.Tạo cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho bộ phận lưu ký của công ty chứng khoán và trung tâm giao dịch chứng khoán. 81

KẾT LUẬN. 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ọ sẽ kiếm các nhà tư vấn để phàn nàn, thậm chí bắt bồi thường. Do vậy, khi hành động, nhà tư vấn cần tuân theo một số nguyên tắc tối thiểu như:
Không đảm bảo chắc chắn về giá trị của chứng khoán: Giá trị của chứng khoán không phải là một số cố định, nó luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế và tâm lý. Giá trị chứng khoán là tổng hợp quan niệm của các nhà đầu tư về loại chứng khoán đó, do vậy nó có thể thay đổi liên tục cùng với những thay đổi trong nhận định của các nhà đầu tư.
Luôn nhắc nhở khách hàng của mình rằng những lời tư vấn của mình có thể là không hoàn toàn chính xác và khách hàng cần biết rằng nhà tư vấn sẽ không chịu trách nhiệm về những lời khuyên đó.
Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua hay bán một loại chứng khoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ cơ sở khách quan là sự phân tích tổng hợp một cách logic, khoa học.
Những nguyên tắc này xem ra có vẻ đơn giản nhưng rất khó thực hiện. Khi một nhà tư vấn thực hiện hoạt động của mình có thể phạm phải một số sai lầm kể trên và đó sẽ là nguyên nhân dẫn đến những mâu thuẫn giữa khách hàng với nhà tư vấn đó.
1.2.Hoạt động lưu ký chứng khoán.
1.2.1.Khái niệm hoạt động lưu ký chứng khoán.
Khái niệm: Hoạt động LKCK là hoạt động lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán lưu ký thông qua các tài khoản LKCK.
Hoạt động lưu ký còn bao gồm cả hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán và đăng ký chứng khoán. Trong đó hoạt động bù trừ là việc xử lý các thông tin về các giao dịch chứng khoán nhằm đưa ra một con số ròng cuối cùng mà các đối tác phải thanh toán sau khi tham gia giao dịch. Kết quả bù trừ sẽ chỉ ra bên nào phải trả tiền, bên nào phải giao chứng khoán. Sau khi hoạt động bù trừ hoàn tất thì hoạt động thanh toán sẽ được diễn ra, hoạt động này là hoạt động hoàn tất các giao dịch chứng khoán. Trong đó các bên sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình: bên phải trả chứng khoán sẽ giao chứng khoán, bên trả tiền sẽ thực hiện trả tiền.
Bên cạnh đó là hoạt động đăng ký chứng khoán nghĩa là việc đăng ký các thông tin về chứng khoán và quyền sở hữu chứng khoán của người nắm giữ chứng khoán.
Hoạt động lưu ký không thể hoạt động riêng lẻ ở từng công ty chứng khoán mà phải gắn vào cả một hệ thống gọi là hệ thống thanh toán, bù trừ, lưu ký đăng ký chứng khoán. Đây là một hệ thống bao gồm các trang thiết bị, con người, các quy định và hoạt động để thực hiện thanh toán, bù trừ, LKCK.
1.2.2.Vai trò, chức năng của hoạt động lưu ký chứng khoán.
1.2.2.1.Chức năng.
Hoạt động LKCK nói riêng, hệ thống thanh toán, lưu ký, bù trừ chứng khoán nói chung có một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của TTCK. Nhờ đó, các giao dịch chứng khoán mới được thực hiện và hoàn tất. Hoạt động này có những chức năng chính như sau:
Quản lý các chứng khoán lưu ký cho khách hàng.
Ghi nhận quyền sở hữu và các thay đổi của chứng khoán lưu ký cho khách hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tiền và chuyển giao chứng khoán sau khi các giao dịch được thực hiện.
Xử lý các thông tin về việc thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đối với tổ chức phát hành như thông báo họp đại hội cổ đông, thay mặt ủy quyền…Và giúp khách hàng thực hiện quyền thông qua mạng lưới của hệ thống lưu ký.
Thực hiện trả cổ tức bằng tiền hay cổ tức cho người sở hữu chứng khoán.
Cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến chứng khoán lưu ký như cầm cố chứng khoán, repo…
1.2.2.2.Vai trò.
Với các chức năng cơ bản như trên, hoạt động LKCK có các vai trò quan trọng bổ trợ cho hoạt động của TTCK, thể hiện như sau:
Thanh toán các giao dịch chứng khoán, đảm bảo cho các giao dịch được hoàn tất. Khi các giao dịch được thực hiện, cần có sự thanh toán thì mới thực sự chuyển giao được các chứng khoán và thanh toán được tiền giữa các bên tham gia giao dịch. Đảm bảo rằng bên mua chứng khoán nhận được chứng khoán và bên bán chứng khoán nhận được tiền.
Việc thanh toán các giao dịch trước được thực hiện sẽ tạo điều kiện để thực hiện các giao dịch tiếp theo. Bởi vì, sau khi có kết quả giao dịch, chứng khoán và tiền của các giao dịch không được hiện sẽ được chuyển trả cho người đặt lệnh để họ có điều kiện thực hiện các giao dịch tiếp theo. Các giao dịch đã được thực hiện thì số chứng khoán và tiền đã được thanh toán có thể tham gia vào các giao dịch khác. Việc xử lý các công việc sau giao dịch thực hiện càng nhanh thì các giao dịch tiếp theo càng có cơ hội được thực hiện. Do đó, nếu thời gian thanh toán được rút ngắn thì các đối tượng tham gia thị trường càng có cơ hội kiếm lời, chớp được thời cơ kinh doanh.
Giúp quản lý TTCK: nhờ việc quản lý thông tin về người sở hữu chứng khoán, hệ thống giúp cho các nhà quản lý biết được tỷ lệ nắm giữ của người sở hữu chứng khoán, kịp thời đưa ra các quyết định xử lý khi các tỷ lệ sở hữu của một số đối tượng vượt quá so với quy định. Mặt khác, qua đó các thông tin về chứng khoán bị mất trộm, cắp, bị giả mạo, không còn giá trị lưu hành cũng được cung cấp giúp cho các đối tượng tham gia thị trường giảm thiểu được thiệt hại.
Giảm chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường: Hệ thống lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán hiện đại được áp dụng sẽ làm giảm chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường. Khi hệ thống được phát triển hiện đại thì việc quản lý chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu. Nhờ đó, có thể thực hiện việc LKCK tập trung, hay thực hiện phi vật chất hóa chứng khoán. Như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí cho các đối tượng tham gia, đặc biệt trong việc in ấn và bảo quản chứng chỉ chứng khoán. Giảm chi phí, tránh được sự trùng lặp trong khâu nhận, kiểm đếm chứng khoán khi thanh toán cho các đối tượng tham gia khi chưa có hệ thống. Thời gian của việc đăng ký cũng được rút ngắn lại, nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn.
Giảm rủi ro cho hoạt động của thị trường: Khi thời gian thanh toán càng dài thì rủi ro cho các bên tham gia càng lớn. Các rủi ro có thể xảy ra như lỗi công nghệ, lỗi do con người, rủi ro trong trường hợp bên đối tác mất khả năng thanh toán, làm ảnh hưởng đến các đối tác khác. Các rủi ro này sẽ được giảm thiểu khi thời gian thanh toán rút ngắn lại
1.2.3.Quy trình lưu ký, rút, chuyển khoản chứng khoán ở các thành viên lưu ký chứng khoán.
Quy trình lưu ký, rút, chuyển khoản chứng khoán ở các thành viên lưu ký chứng khoán diễn ra theo trình tự như sau:
1.2.3.1.Mở tài khoản lưu ký chứng khoán.
Tài khoản LKCK là tài khoản dung để hạch toán việc gửi, rút hay chuyển nhượng chứng khoán, hạch toán việc giao và nhận chứng khoán.
Khách hàng muốn gửi chứng khoán tại thành viên lưu ký (TVLK) phải mở tài khoản LKCK. Theo quy định hiện nay, mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản tại một TVLK, tức là khách hàng chỉ được phép đặt lệnh giao dịch qua chính tài khoản đó. TVLK có nghĩa vụ mở và quản lý tài khoản LKCK cho mỗi khách ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement