Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By t.na99
#918798

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng





Trong quá trình sản xuất, bên cạnh những yếu tố chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công còn có nhiều yếu tố chi phí khác để điều hành, quản lý công trình như chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi có tính chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất. Đó cũng là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.

Vì vậy, tập hợp chi phí sản xuất chung một cách chính xác góp phần quan trọng vào công tác tính giá thành sản phẩm, giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


phát sinh
.............
..............
Dư cuối kỳ
Ngày 30/6/2006.
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Với mục đích kinh doanh có hiệu quả, việc hạch toán chính xác các khoản mục chi phí sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý chi phí sản xuất được chặt chẽ. Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí nguyên vật liệu chiếm phần lớn tổng chi phí sản xuất. Do vậy, hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu góp phần giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho công ty.
2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hạch toán chi phí NCTT một cách hợp lý, chính xác, đầy đủ, kịp thời... Ngoài ý nghĩa nâng cao công tác quản lý chi phí, nhằm giảm được chi phí sản xuất kinh doanh mà nó còn có ý nghĩa tăng năng suất lao động và động viên khuyến khích công nhân tích cực lao động, qua đó ta đánh giá được đời sống của công nhân, vì đó là nguồn thu nhập của công nhận. Chính vì thế chi phí nhân công mà doanh nghiệp bỏ ra là hết sức quan trọng.
Hiện nay, số công nhân trong công ty chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đó lại là lực lượng nòng cốt, chủ yếu thực hiện các công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, còn lại đa số là lao động thuê ngoài.
Chi phí NCTT được tính vào chi phí sản xuất bao gồm: lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương cho công nhân trực tiếp tham gia thi công, không bao gồm các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ và được theo dõi trên tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, quá trình sản xuất lưu động phụ thuộc vào địa điểm xây dựng nên lao động trực tiếp thi công của công ty chỉ bao gồm một bộ phận nhỏ công nhân phụ trách chuyên môn còn phần lớn là lao động thuê ngoài. Vì lao động thuê ngoài vừa rẻ thuận tiện nơi thi công, chủ yếu làm những công việc thủ công và được trả lương theo hợp đồng khoán gọn, mức khoán dựa trên cơ sở định mức của từng công việc.
Chi phí phải trả cho công nhân thuê ngoài được kế toán công ty theo dõi qua TK 331 chứ không phải theo dõi qua TK 334, còn công nhân trong công ty mới được theo dõi qua TK 334.
Ngoài lao động trực tiếp thi công, còn có bộ phận lao động gián tiếp như bộ phận quản lý đội xây dựng. Loại lao động gián tiếp này công ty không hạch toán vào TK 622 mà theo dõi qua TK 627- chi phí sản xuất chung. Còn với công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công thì được hạch toán vào TK 623- chi phí sử dụng máy thi công.
Hình thức trả lương mà công ty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng áp dụng hiện nay là trả lương theo sản phẩm và trả theo thời gian.
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng cho đội ngũ lao động trực tiếp tham gia thi công thông qua các hợp đồng giao khoán. Căn cứ vào tính chất, định mức công việc để xác định khối lượng công việc và giá cả. Hợp đồng khoán gọn và bảng chấm công là chứng từ để tính lương theo sản phẩm.
Tiền lương sản phẩm = Đơn giá khoánÍ Khối lượng thi công thực tế
+ Hình thức trả lương theo thời gian: được áp dụng cho các cán bộ quản lý gián tiếp tại công trình thi công, vì những cán bộ này không trực tiếp thi công công trình nên hạch toán theo lương thời gian nó thuận tiện và phù hợp hơn. Căn cứ để tính lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương.
Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu Í Hệ số lương
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng/ 26
ơĐối với lao động trong công ty.
Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí NCTT là các bản nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành và thanh toán lương.
Khi thi công công trình, đội trưởng thi công sẽ phân công công việc cho các tổ đội thi công, trong đó nêu rõ nội dung , đơn giá công việc thực hiện. Tổ trưởng tổ thi công sẽ tiến hành giám sát, chấm công các công nhân trong tổ đội mình quản lý.
Biểu 2.7 Bảng phân công lao động.
STT
Danh sách
Nội dung công việc phụ trách
1
Trần Thanh Hoàn
Đào móng cột điện
2
Phạm Quang Hải
Đúc móng bê tông
.............
................
Đội trưởng công trình.
Sau khi đội trưởng đội thi công phân công công tác cho các tổ trưởng, các tổ trưởng tự chấm công cho các nhân viên thi công do mình quản lý thông qua bảng chấm công và theo dõi chi tiết ngày làm việc của từng công nhân đồng thời kết hợp với việc kiểm kê các công việc mà công nhân đã hoàn thành.
Biểu 2.8
Công ty CPXD&PTCSHT Bảng chấm công tháng 5/ 2006.
Đội xây lắp - Tổ nề
Công trình: Đường điện 35KV TP Hải Dương.
STT
Họ và tên
Cấp bậc
Số ngày trong tháng
Quy ra công
1
2
...
31
Hưởng theo thời gian
Hưởng theo sản phẩm
1
Lê Văn Minh
3/7
x
x
...
x
24
2
Võ Lê Thịnh
5/7
x
...
x
23
3
Nguyễn Sơn
4/7
x
...
x
21
..........
...
..
..
...
...
Cộng
152
Đội trưởng Kế toán Người chấm công
đã ký đã ký đã ký
Cuối tháng, thay mặt tổ cùng đội trưởng họp lại để xét duyệt bảng chấm công của các tổ để từ đó gửi lên phòng kế toán làm căn cứ tính lương cho công nhân.
Ví dụ về cách tính lương cho 1 công nhân trực tiếp:
Giả sử công nhân : Trần Thanh Hoàn được giao công việc đào móng cột điện:
Đơn giá đào móng cột điện là: 50.000đ/ m3
Tháng 5 năm 2006 công nhân Hoàn làm được: 30.5 m3
> Tiền lương tháng 5 năm 2006 Trần Thanh Hoàn là:
30,5 m3 x 50.000đ/m3 = 1.525.000đ
Lương công nhân nhận trực tiếp từ tổ trưởng theo bảng chấm công và định mức lương.
ơĐối với lao động thuê ngoài.
Khi có nhu cầu thuê, công ty hay đội thi công có thể tiến hành thuê nhân công bằng hợp đồng thuê mướn lao động. Việc thuê nhân công có thể do đội trưởng đội thi công đứng ra ký hợp đồng với một người thay mặt cho nhóm nhân công, có thể đội trưởng phân công công việc cho các tổ đội theo hình thức khoán gọn, các tổ trưởng sẽ tiến hành thuê mướn lao động cho từng tổ đội mình. Như thế sẽ giảm bớt gánh nặng cho đội trưởng công trình và các tổ sản xuất biết được nhu cầu nhân công ở tổ mình là bao nhiêu sẽ tiến hành thuê đủ số lượng nhân công để đáp ứng tiến độ thi công công trình. Ví dụ: tổ xây móng cần 7 lao động đào đất, tổ đúc bê tông cần 4 lao động phụ hồ...
Căn cứ vào hợp đồng thuê mướn nhân công do đội trưởng hay tổ trưởng cung cấp, kế toán tiến hành thanh toán tiền lương lao động thuê ngoài.
Biểu2.9
Công ty CPXD&PTCSHT Bảng thanh toán lao động thuê ngoài
Tháng 5/ 2006
Công trình: Đường điện 35KV TP Hải Dương
STT
Chứng từ
Nội dung
Số tiền
Ký nhận
Ghi chú
SH
NT
1
14/5
Thanh toán tiền đào đất cho ông Trung
97.000
2
17/5
Thanh toán tiền phụ nề cho ông Bích
319.000

...............
..........
Cộng
2.475.000
Qua bảng thanh toán lương và lao động thuê ngoài là căn cứ để kế toán ghi vào sổ chi tiết, sổ cái và các sổ có liên quan để quản lý các khoản chi phí và tập hợp tính giá thành công trình.
Biểu 2.10
Công ty CPXD&PTCSHT Chứng từ ghi sổ Số hiệu: N
Ngày 31/ 5/ 2006 ĐVT: đồng
Ngày
tháng
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

31/5
Chi phí NCTT công trình đường điện 35KV TP Hải Dương
622
334
10.546.000
10.546.000
31/5
Chi phí NCTT thuê ngoài.......
622
331
2.475.000
2.475.000
Tổng cộng
13.021.000
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Biểu2.11
Công ty CPXD&PTCSHT Sổ đăng ký chứng từ GS
Năm 2006
Chứng từ ghi sổ
Số tiề...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement