Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nhock_sock2812
#918794

Download miễn phí Luận văn Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp tại.công ty Cổ phần cổ phần 873 xây dựng công trình giao thông





MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Danh mục các từ viết tắt 2

Danh mục các bảng 3

Danh mục các sơ đồ 3

Danh mục các biểu 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

Tính cấp thiết của đề tài 5

Mục đích nghiên cứu 5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

Phương pháp nghiên cứu 6

Bố cục của khoá luận 6

1 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 7

1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp tác động đến tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

1.2 Bản chất chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.2.1 Chi Phí sản xuất và phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp 8

1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp 10

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 12

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DNXL 13

1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 14

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX trong Doanh nghiệp xây lắp 14

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 15

1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX ở các DNXL 15

1.3.4 Kế toán chi phí nhân công 17

1.3.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 18

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp 22

1.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong DNXL 23

1.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 23

1.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 23

1.6 Hệ thống sổ sử dụng cho kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp 25

2 CHƯƠNG II: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 873 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀCông ty Cổ phần 873 XDCTGT. 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 27

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 28

2.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất tại Công ty 34

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 34

2.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 37

2.2.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 37

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 873 XDCTGT. 68

3 CHƯƠNG III: NHỮNG TỒN TẠI VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 873 XDCTGT 77

3.1 Những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của Công ty Cổ phần 873 XDCTGT 77

3.1.1 Những ưu điểm 77

3.1.2 Những tồn tại 80

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chứ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần 873 XDCTGT. 82

3.2.1 Về hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 82

3.2.2 Về hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 83

3.2.3 Về hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công 84

3.2.4 Về hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ 84

3.2.5 Về hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 85

3.2.6 Về áp dụng máy tính trong công tác kế toán 87

3.2.7 Về công tác kế toán quản trị. 87

3.2.8 Một số kiến nghị đối với Nhà nước. 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Tỷ suất sinh lời:
1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
%
0,51
0,54
0,03
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
%
0,36
0,38
0,02
2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
%
0,33
0,35
0,02
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
%
0,23
0,26
0,03
3. Tỷ suất LN sau thuế trên tổng NVCSH
%
6,21
6,25
0,04
Bảng 2-4 cho thấy:
Cơ cấu tài sản của Công ty có sự thay đổi: TSCĐ/ tổng tài sản giảm 9,9% do nguyên nhân Công ty thanh lý, nhượng bán một số tài sản cố định, và TSLĐ của Công ty tăng lên 9,9%. Về cơ cấu nguồn vốn của công ty cũng có sự thay đổi: Nợ phải trả tăng 0,9%, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 0,9%.
Về khả năng thanh toán của Công ty: Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty giảm 0,02 lần. Do các nguyên nhân các khoản nợ của doanh nghiệp đã tăng vì có nhiều công trình đang thi công dở dang chưa quyết toán được. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty tăng 0,18 lần do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng. Khả năng thanh toán nhanh giảm 0,12 lần do Công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn làm cho khả năng thanh toán nhanh của Công ty gặp khó khăn. Còn về khả năng thanh toán nợ dài hạn tăng 0,1 lần chứng tỏ các khoản nợ dài hạn của Công ty đã giảm, đó là dấu hiệu chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả.
Về tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng 0,03%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng 0,02 %, do doanh thu của Công ty và lợi nhuận của Công ty cũng tăng điều đó chứng tỏ khả năng cạnh tranh của Công ty đã được nâng cao và Công ty làm ăn hiệu quả hơn để có điều đó nhờ có sự cố gắng nỗ lực của Ban giám đốc Công ty và sự lao động của toàn thể CBCNV trong công ty.
Về tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản tăng 0,02 %, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản tăng 0,03%, tỷ suất sau thuế trên tổng tài sản tăng 0,04%. Tất cả các chỉ tiêu đó chứng tỏ công ty đã bố trí tài sản, nguồn vốn một cách có hiệu quả khai thác được tiềm năng của doanh nghiệp.
Đặc điểm quy trình sản xuất tại Công ty
Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, thi công nhiều công trình với quy mô lớn, tính chất khác nhau và chủ yếu lại ở ngoài trời chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên như: nắng, mưa, lụt, bão... Do vậy không có một hệ thống sản xuất chung áp dụng giống nhau cho tất cả các công trình khác nhau. Nhưng một cách chung nhất thì có thể thấy qui trình công nghệ chính của Công ty bao gồm các bộ phận sau:
Giai đoạn thi công cống với vật liệu chủ yếu là sắt, xi măng, cát, sỏi.
Giai đoạn thi công nền, Móng với vật liệu chủ yếu là cát, đá, sỏi đỏ, base và subbase.
Giai đoạn thi công Mặt với vật liệu chủ yếu là nhựa đường, cát, đá, bột đá.
Giai đoạn hoàn thiện.
Sơ đồ 22: Các bước chủ yếu thi công công trình
Thi công cống
Thi công Nền, Móng
Thi công Mặt
Hoàn thiện
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần 873 XDCTGT
Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung và hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”.
Bộ máy tài chính kế toán của Công ty bao gồm 7 người và các nhân viên kế toán tại các đội sản xuất (sơ đồ 2-3).
Đứng đầu là kế toán trưởng: Giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê ở Công ty theo cơ chế quản lý đồng thời làm nhiệm vụ kiểm tra kinh tế, tài chính ở Công ty
Kế toán ngân hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng của Công ty.
Kế toán thanh toán nội bộ và quan hệ ngân sách: Làm công tác thanh toán tiền lương, tiền mặt và các khoản thuế phải nộp cho Ngân Sách Nhà nước và thanh toán công nợ nội bộ.
Kế toán TSCĐ và thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ theo định kỳ và thanh toán công nợ bên ngoài.
Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Các bộ phận kế toán nói trên sẽ tập hợp các số liệu lại để kế toán tổng hợp kiểm tra và lập báo cáo kế toán.
Thủ quỹ:Thực hiện việc thu, chi, quản lý các loại tiền và thực hiện ghi sổ quỹ hàng ngày, lập báo cáo quỹ chuyển cho kế toán kèm theo chứng từ thu chi để làm cơ sở ghi sổ kế toán.
Sơ đồ 23: Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán ngân hàng
Kế toán chi phí
Kế toán thanh toán nội bộ và quan hệ ngân sách
Kế toán TSCĐ và thanh toán khác
Kế toán tổng hợp và tính giá thành
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Nhân viên kế toán các đội xây dựng
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Việc tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán tại Công ty được tiến hành đúng quy định theo chế độ ghi sổ kế toán. Hệ thống này bao gồm:
Các chứng từ gốc.
Các sổ kế toán chi tiết.
Các sổ kế toán tổng hợp.
Các chứng từ ban đầu thường về TSCĐ, vật liệu, nhân công, thanh toán, quỹ và các bảng kê tổng hợp. Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết phù hợp với hình thức “Chứng từ ghi sổ”mà Công ty áp dụng.
Sự luân chuyển chứng từ tại Công ty:
Tại các công trình, các công việc hạch toán kế toán là các công việc về ghi chép, lập chứng từ ban đầu ở các đội công trình. Các công nhân điều khiển máy thi công hàng ngày theo dõi tình hình hoạt động của máy và tình hình cung cấp nhiên liệu của máy để vào “Nhật trình xe máy”và từ đó làm cơ sở cho việc thanh toán chi phí sử dụng máy thi công.
Các đội trưởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng theo dõi khối lượng hoàn thành. Sau đó gửi lên phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán thanh toán chi phí nhân công, chi phí nhân viên quản lý đội.
Kế toán đội, đội trưởng, thủ kho theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, lập biểu bảng nghiệm thu khối lượng... sau đó gửi về phòng kế toán để hạch toán chi phí nguyên vật liệu...
Các chứng từ ban đầu nói trên của đội công trình, sau khi được tập hợp phân loại sẽ được đính kèm theo với “Giấy đề nghị thanh toán” do đội trưởng đội công trình lập và có xác nhận của kỹ thuật Công ty gửi lên phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán.
Tại phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành phân tích, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp và cung cấp thông tin để phục vụ cho yêu cầu quản lý các hoạt động kinh tế trong Công ty. Trình tự ghi sổ gồm 7 bước sau (sơ đồ 2-4).
Sơ đồ 24: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
(6)
(6)
(5)
(7)
(6)
(4)
(1)
(5)
(1)
(1)
Chứng từ gốc
(2)
(3)
(7)
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2
1
6
3
1
1
4
5
6
5
6
7
7
Kiểm tra đối chiếu
Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
1. Hàng ngày hay định kỳ ngắn hạn căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement