Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By boy_chancom_themchao2005
#918449

Download miễn phí Đồ án Dự báo ngắn hạn về mức tiêu thụ sản phẩm đá Granite của Công ty TNHH Thành Nam





 

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I 3

LÝ LUẬN VỀ DỰ BÁO 3

1.1 Khái niệm về dự báo 3

1.2 Phân loại dự báo 5

1.2.1 Phân loại theo tầm dự báo. 5

1.2.2 Phân loại theo đối tượng dự báo. 5

1.2.3 Phân loại theo phương pháp dự báo. 6

1.2.3.1 Các phương pháp định tính. 6

1.2.3.2 Các phương pháp định lượng. 9

1.3 Xử lý số liệu trong dự báo. 10

1.3.1 Đồng nhất số liệu. 10

1.3.2 Xử lý chuỗi thời gian. 11

1.3.3 Loại bỏ sai số thô. 13

1.3.4 Loại trừ yếu tố ngoài giả thiết. 14

1.4 Các phương pháp dự báo ngắn hạn. 14

1.4.1 Các phương pháp bình quân di động. 14

1.4.1.1 Phương pháp bình quân di động giản đơn 15

1.4.1.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số. 15

1.4.2 Các phương pháp san bằng mũ. 17

1.4.2.1 Phương pháp san bằng mũ giản đơn. 17

1.4.2.2 Phương pháp san bằng mũ 2 lần. 20

1.4.2.3 Phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng. 21

1.4.2.4 Xác định hệ số san bằng mũ  22

1.4.3 Dự báo theo đường khuynh hướng. 23

1.4.3.1 Phương pháp đường thẳng thống kê. 24

1.4.3.2 Phương pháp đường thẳng thông thường. 25

1.4.3.3 Đánh giá các phương pháp. 25

1.4.4 Dự báo theo các mối liên hệ tương quan. 26

1.5 Dự báo kết hợp xu hướng và mùa vụ. 29

1.5.1 Chỉ số mùa vụ. 29

1.5.2 Dự báo kết hợp xu hướng và mùa vụ. 30

1.6 Đánh giá và cập nhập dự báo. 31

1.6.1 Tín hiệu theo dõi. 32

1.6.2 Giới hạn kiểm tra. 32

Chương II 34

TÌNH HÌNH DỰ BÁO NGẮN HẠN MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE Ở CÔNG TY THÀNH NAM 34

2.1 Giới thiệu về Công ty. 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 34

2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý. 35

2.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty. 37

2.2.1 Quy trình sản xuất. 37

2.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 38

2.2.3 Nguồn nhân lực. 39

2.2.4 Phân tích khách hàng. 40

2.2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm. 41

2.2.5.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm. 41

2.2.5.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm. 42

2.3 Thực trạng dự báo ngắn hạn về mức tiêu thụ sản phẩm đá Granite của Công ty. 43

2.3.1 Các dự báo ngắn hạn về mức tiêu thụ sản phẩm của Công ty. 43

2.3.1.1 Dự báo năm. 43

2.3.1.2 Dự báo theo mùa. 43

2.3.1.3 Dự báo theo xu hướng 44

2.3.1.4 Dự báo theo tháng. 44

2.3.2 Nhận xét và đánh giá. 44

Chương III 46

DỰ BÁO NGẮN HẠN MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE (HOA CƯƠNG) CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH NAM 46

3.1 Đặc điểm thị trường sản phẩm đá Granite. 46

3.1.1 Thị trường đã có sự cạnh tranh khốc liệt. 46

3.1.2 Tính chất mùa vụ thể hiện rõ rệt. 47

3.1.3 Tính xu hướng. 47

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đá Granite của Công ty. 48

3.2.1 Chất lượng sản phẩm. 48

3.2.2 Giá cả của sản phẩm. 49

3.2.3 Những nhà cung cấp nguyên vật liệu - thành phẩm - vật tư kỹ thuật. 50

3.2.3.1 Nhà cung ứng nguyên vật liệu. 50

3.2.3.2 Nhà cung cấp vật tư 51

3.2.4 Sự thuận lợi của khách hàng khi mua sản phẩm của Công ty. 52

3.3 Ứng dụng một số phương pháp dự báo trong việc dự báo ngắn hạn mức tiêu thụ sản phẩm đá Granite của Công ty TNHH Thành Nam. 53

3.3.1 Lựa chọn phương pháp dự báo. 53

3.3.2 Dự báo tháng. 54

Bảng 11: TÍNH HỆ SỐ MÙA VỤ THEO ĐƯỜNG XU THẾ 62

Bảng 12: DỰ BÁO THEO ĐƯỜNG XU THẾ KẾT HỢP MÙA VỤ 64

3.3.3 Dự báo năm 75

3.3.3.1 Dự báo năm bằng phương pháp ngoại suy xu thế. 75

3.3.3.2 Dự báo năm bằng phương pháp san bằng mũ hai lần. 77

3.3.3.3 Dự báo năm bằng mô hình san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng. 79

3.3.3.4 Dự báo năm bằng mô hình tự hồi quy. 80

3.3.3.5 Lựa chọn kết quả dự báo năm. 82

KẾT LUẬN 83

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ạm vi chấp nhận được chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sao cho không quá hẹp, cũng không quá rộng. Nếu quá hẹp thì với sai số nhỏ đã phải điều chỉnh phương pháp dự báo. Nếu rộng quá thì ý nghĩa thực tế của các số liệu dự báo sẽ giảm đi rất nhiều.
Chương II
TÌNH HÌNH DỰ BÁO NGẮN HẠN MỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐÁ GRANITE Ở CÔNG TY THÀNH NAM
2.1 Giới thiệu về Công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Thanh Nam được thành lập ngày 12/10/1995 theo giấy phép thành lập Công ty số 2094/GP-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp. Công ty do các sỹ quan, cựu chiền binh, nhà công nghệ sáng lập, có trụ sở chính tại xã Phú Diễn - Huyện Từ Liêm - Hà Nội, xưởng sản xuất tại xã Tây Mỗ - Huyện Từ Liêm - Hà Nội.
Công ty xây dựng và hoàn thành giai đoạn I vào tháng 03/1996 thời gian này số Cán bộ công nhân viên của công ty là 25 người. Mặt bằng sản xuất chỉ khoảng 670m2. Công ty bắt đầu đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả.
Do nhu cầu thị trường ngày càng phát triển – năm 1998 Công ty đã tiến hành mở rộng xưởng sản xuất – xây dựng văn phòng và nhà ở cho công nhân với diện tích mặt bằng 1392m2. Đồng thời chuyển trụ sở chính của Công ty về cạnh xưởng sản xuất tại xã Tây Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội để thuận lợi cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả công việc.
2.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng kế
toán
Phòng kỹ thuật vật tư
Xưởng sản xuất
Phòng kinh doanh
Các
đại

Đội
thi công
Phó giám đốc kinh doanh
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc sản xuất
2.1.2.1 Hội đồng quản trị.
Là những thành viên góp vốn thành lập Công ty, là những người đưa ra những phương hướng sản xuất kinh doanh, phát triển Công ty trong thời gian tiếp theo.
2.1.2.2 Giám đốc Công ty.
Do Hội đồng quản trị bầu ra là người thay mặt pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty về vấn đề đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
2.1.2.3 Phó giám đốc kinh doanh.
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm: Phó giám đốc kinh doanh là người giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, điều hành, tổ chức giám sát các đội thi công hoàn thiện sản phẩm cho khách hàng và tiếp nhận đơn đặt hàng cũng như ý kiến đề xuất của các đại lý về sản phẩm.
2.1.2.4 Phó giám đốc sản xuất.
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực mình được phân công, chỉ đạo trực tiếp xưởng sản xuất, đảm bảo về mặt chất lượng, số lượng sản phẩm sản xuất, quyết định việc sản xuất chủng loại sản phẩm, quy cách sản phẩm và tiến độ giao hàng theo yêu cầu của Phó giám đốc kinh doanh, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất sản phẩm tại Công ty và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện.
2.1.2.5 Phòng kế toán tài chính
- Quản lý toàn bộ các hoạt động về tài chính kế toán trong Công ty.
- Phân bổ và điều tiết tài chính trong phạm vi Công ty.
- Giám đốc bằng tiền trong mọi hoạt động tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và quản lý tài chính kế toán nói riêng.
2.1.2.6 Phòng kỹ thuật vật tư.
- Lập các bước công nghệ cho việc sản xuất hoàn thiện sản phẩm và sửa chữa, gia công.
- Theo dõi quá trình sản xuất để giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật.
- Đảm bảo nhu cầu về nguyên vật liệu, thu nhận và bảo quản vật tư giao dịch để mua vật tư.
- Cung cấp đầy đủ vật tư cho nhu cầu sản xuất, giám sát việc sử dụng vật tư theo quy định tiết kiệm.
2.1.2.7 Phòng kinh doanh.
Nghiên cứu nhu cầu thị trường, căn cứ vào khả năng của Công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
2.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty.
2.2.1 Quy trình sản xuất.
Nhập nguyên liệu, thành phẩm
Máy bổ
Hệ thống máy mài
Máy cắt
Lắp đặt hoàn thiện
2.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Công ty được xây dựng trên diện tích 1392m2 với 960m2 nhà xưởng 320m2 văn phòng với một số trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như:
Bảng 4: BẢNG DANH MỤC THIẾT BỊ SẢN XUẤT
STT
Tên thiết bị
Nhà SX
Năm SX
Số lượng
Giá trị
1
Máy bổ
Đức
1991
03
750.000.000
2
Máy mài
Trung Quốc
2002
02
60.000.000
3
Máy mài
Việt Nam
1994
05
225.000.000
4
Máy cắt lớn
Trung Quốc
2001
03
60.000.000
5
Ô tô chở hàng
(2.5T; 0.5T)
Hàn Quốc
2001
02
330.000.000
6
Máy khoan bê tông
Trung Quốc
2003
04
16.000.000
7
Máy cắt cầm tay
Đức
2003
09
34.000.000
8
Máy bo cạnh
Đức
2003
16
43.200.000
..............
Là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ và hoàn thiện các công trình về sản phẩm đá Granite nên Công ty đã rất chú trọng vào việc bảo dưỡng, đầu tư cho trang thiết bị. Đồng thời với mục tiêu từng bước nâng cao - hiện đại hoá máy móc thiết bị đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, của thị trường, cùng sự phát triển không ngừng của ngành vật liệu xây dựng – Đá Granite. Nhờ đầu tư tốt hơn vào trang thiết bị giúp Công ty có đủ khả năng, năng lực và cơ hội tham gia vào đấu thầu cung cấp sản phẩm và hoàn thiện sản phẩm đối với các công trình lớn.
Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn chú trọng và thường xuyên kiểm tra những máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, lắp đặt, hoàn thiện sản phẩm .
2.2.3 Nguồn nhân lực.
Trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh yếu tố con người là đặc biệt quan trọng trong việc quản lý và tiến hành lao động, từ đó có thể hình thành lực lượng lao động tối ưu. Việc phân công, bố trí sử dụng lao động một cách hợp lý sẽ đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa yếu tố lao động và các yếu tố khác trong quá trình sản xuất hoàn thiện sản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Do nắm được tầm quan trọng của nguồn nhân lực và do tính chất đặc điểm khác biệt trong công việc của ngành sản xuất tiêu thụ và hoàn thiện sản phẩm đá Granite. Nên trong tổng số 60 cán bộ công nhân viên của Công ty thì đến 90% là lao động nam và hơn 70% trong số đó phải có sự hiểu biết trong việc xây dựng hay có một thời gian nhất định làm việc trong xưởng sản xuất và đi làm thực tế tại công trình.
Bảng 5: BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG
STT
Cơ cấu lao động
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Tổng số
42
48
60
1
Theo tính chất lao động
-
Lao động trực tiếp
30
34
41
-
Lao động gián tiếp
12
14
19
2
Theo trình độ
-
Đại học – cao đẳng
4
6
9
-
Trung cấp – sơ cấp
12
18
24
-
Công nhân
26
24
27
2.2.4 Phân tích khách hàng.
Khách hàng là người mua sản phẩm - dịch vụ của Công ty, bao gồm người sử dụng và nhà tư vấn. Quan hệ giữa Công ty và khách hàng là quan hệ phục vụ và được phục vụ, mua và bán, lựa chọn và được lựa chọn, giành giật và bị giành giật. Do đó, Công ty đã tiến hành phân tích khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, xu thế về màu sắc, chất lượng mà khách hàng chú ý và đặc điểm của khách hàng, tâm lý, thói quen, tầng lớp của khách hàng.
Khi Công ty bắt đầu hoạt động thì khách hàng chính của Công ty là các Công ty của Nhà nước. Nền kinh tế nước ta bước vào nền kinh tế thị trường, đời sống của người dân ngày một nâng cao nhu cầu, mong muốn l...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement