Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Covyll
#918414

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Công trình 528





Trong quá trình xác lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp, Xí nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các chế độ về kế toán doanh nghiệp. Đó là việc đảm bảo trích lập các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp thất nghiệp. Nhằm nâng cao và mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như phòng ngừa các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc trích lập các quỹ trên là điều cần thiết, đặc biệt là trong điều kiện như hiện nay khi mà các khoản phải thu và lượng hàng tồn kho chiếm khá lớn, điều này có thể dẫn đến nhiều rủi ro như rủi ro nợ khó đòi, giảm giá . Các khoản này sẽ được lấy từ quỹ dự phòng tài chính và các quỹ khác trong quá trình xây dựng các báo cáo tài chính doanh nghiệp là điều cần thiết đối với Xí nghiệp, điều này không chỉ giúp cho Xí nghiệp đảm bảo ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà còn đảm bảo tuân thủ các chế độ quy định của Nhà nước về tài chính kế toán doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý cho Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện nay.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


.
Bảng 3 : Nguồn vốn kinh doanh của Xí nghiệp
Đơn vị : Triệu đồng
Năm
Nguồn vốn kinh doanh
2000 -> 2002
2.437. 6
2002 -> 2004
34.772
2004 -> 2005
5.064.2
4.7. Sự biến động về vốn :
- Thật ra nguồn vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao nguồn vốn cố định và đảm bảo tốt cho việc huy động vốn để giảm thiểu các rủi ro.
4.8. Sự biến động về vốn lưu động của Xí nghiệp.
- Một lượng lớn các khoản tiền vốn vay tín dụng vốn vay vào đầu tư tài sản lưu động.
- Xí nghiệp tối thiểu hoá trong việc tiền mặt dữ trữ, có thể sử ngay vào việc mua hàng hoá, thanh toán nợ nguyên vật liệu, trang trải nợ các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và không để đồng tiền chết, đẩy nhanh tốc độ sản xuất kinh doanh và khai thác thị trường của Xí nghiệp chưa được tốt.
4.9. Chi phí vốn của Xí nghiệp.
- Là doanh nghiệp Nhà nước sau chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần. Khi hoạt động vốn sản xuất kinh doanh phải chịu chi phí nợ và lợi nhuận giữ lại.
- Chi phí lợi nhuận giữ lại là chi phí vốn, được đo bằng tỷ lệ lãi suất trái phiếu kho bạc cộng với rủi ro, thực tế xác định chi phí này rất khó, Xí nghiệp chưa chú ý đến việc này.
- Xí nghiệp thường vay chủ yếu từ các ngân hàng thương mại với lãi suất trung bình 0,65%/tháng, tới chi phí phải trả lãi hàng tháng là khá lớn bởi vì nguồn vốn vay của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao, tuy nhiên các khoản vay được ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài như Quỹ đầu tư và phát triển.
- Sử dụng vốn vay thì phải trả lãi và chịu sự rủi ro từ sự biến động của lãi suất, vốn vay chiếm tỷ trọng cao sẽ phải chịu các chi phí cao do đó Xí nghiệp phải cân nhắc lựa chọn cách huy động vốn tối ưu đảm bảo giảm thiểu chi phí.
4.10. Tình hình khả năng thanh toán của Công ty.
- Khả năng thanh toán và chỉ tiêu quan trọng liên quan đến rủi ro, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đánh giá khả năng thanh toán với Nhà nước và với khách hàng.
Bảng 4 : Khả năng thanh toán của Xí nghiệp
Đơn vị : triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2000 - 2002
Năm 2002 - 2005
1. Tiền mặt
489.000
572.421
2. Các khoản phải thu
770.021
843.401
3. Vốn lưu động
981.992
1.021.376
4. Nợ ngắn hạn
760.442
771.441
- Nhìn chung Xí nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán được xác định còn hơi thấp đặc biệt là có xu hướng giảm, việc cải thiện tình hình thanh toán nhanh của Xí nghiệp sẽ giúp cho Xí nghiệp ngày càng nâng cao được uy tín trên thị trường, từ đó có thể giúp cho Xí nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn mở rộng sản xuất kinh doanh.
4.11.
ưPhân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Phân tích từ kết quả này từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa quan trọng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong doanh nghiệp các hệ số tăng giảm tài sản cố định chủ yếu phản ánh mức tăng giảm về quy mô các tài sản cố định. Qua p đã thấy được khả năng sinh lời của vốn cố định cứ một đồng vốn cố định thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận điều này rất cần thiết.
ư Phân tích hiệu quả vốn lưu động.
Vốn lưu động thường được đầu tư vào tài sản lưu động đây là tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu tư tài sản cố định như thế nào về quy mô cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và các mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, về khả năng thanh toán của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng đặt ra đối với doanh nghiệp.
- Các chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động số vòng quay vốn lưu động số vòng quay vốn lưu động phản ánh sự vận động chu chuyển. Không ngừng của vốn lưu động.
- Các chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng chu kỳ, vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tăng. Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động từ đó góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp.
5. Đánh giá chung về tình hình hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp công trình 528.
5.1. Ưu điểm :
Như đã trình bày ở trên đã chứng minh rằng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp công trình 528 diễn ra theo chiều hướng không thuận lợi nhiều trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Là doanh nghiệp Nhà nước sau chuyển đổi chuyển sang mô hình cổ phần trong nền kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn, tự do cạnh tranh đặc biệt là phải tự chủ vì tài chính.
- Chính vì lẽ đó Xí nghiệp đã không ngừng nỗ lực để phấn đấu khắc phục các khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh có những bước phát triển mới, làm cải thiện đồng lương cán bộ công nhân viên dẫn đến hiệu quả kinh tế xã hội hiện nay.
Trong các giai đoạn này hiệu quả nguồn vốn kinh doanh tăng lên, ở giai đoạn 2 tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng lên như vậy điều đó đã chứng tỏ rằng có sự tiến bộ của việc nâng cao sử dụng vốn.
- Các khoản phải thu của khách hàng Xí nghiệp cố gắng tận dụng các cơ hội để nâng cao việc sử dụng vòng quay của vốn.
- Lượng tồn kho luôn chiếm một tỷ trọng nhất định và khá lớn dẫn tới việc gia tăng vốn lưu động và làm giảm vòng quay của vốn sản xuất kinh doanh hàng tồn kho này không lớn nhưng làm ứ đọng vốn.
- Giảm bớt lượng tồn kho ở mức hợp lý vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh giảm tiền chi phí kho bãi, điều này đẩy nhanh tốc độ vòng quay của vốn.
- Các khoản vay ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn (ở giai đoạn 2 vốn cố định chỉ có 10 tỷ đồng).
- Nguồn vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu ở vốn lưu động do chi phí tín dụng lớn. Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc thanh toán với khách hàng.
- Mặt khác tỷ trọng vốn vay cao sẽ gây khó khăn trong việc huy động vốn nhất là vay ngắn hạn lớn hơn vay dài hạn việc này luôn làm tăng rủi ro trong thanh toán làm giảm khả năng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thường xuyên chịu áp lực trả lãi vay, ngoài ra trong điều kiện hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn lưu động.
- Xí nghiệp còn trả lãi vay cho việc ứ đọng vốn.
- Tóm lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Xí nghiệp chưa xác định được nhu cầu thực tế, cộng với điều kiện khí hậu, luật pháp dẫn đến việc dư thừa một lượng hàng hoá khá lớn, các khoản phải thu của khách hàng khá lớn. Đây là yếu tố quan trọng trong tình hình hiện nay của Xí nghiệp.
- Nguy cơ đe doạ đến sự tồn tại hiện nay của Xí nghiệp.
+ Quy mô hoạt động nhỏ.
+ Công nghệ cũ kỹ.
+ Trình độ, quản lý chưa cao.
+ Vay ngắn hạn nhiều hơn vay dài hạn.
Phần II
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp công trình 528
Qua thực tế khảo sát tình hình sử dụng vốn kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Xí nghiệp Công trình 528. Trong vài năm gần đây cho thấy rằng : mặc dù hoạt động trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, nhưng do có sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp nên X
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement