Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ireallyneedyou29
#918012

Download miễn phí Chuyên đề Hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1, thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

 Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1

I. Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .

2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .

 2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.

 2.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

 2.3. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .

II. Thực trạng đầu tư

1. Đặc điểm đầu tư tại HUD1

2. Thực trạng đầu tư của Công ty.

 2.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

 2.2 Xác định hiệu quả đầu tư dự án

 2.3 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định

 2.4 Tình hình đầu tư vào các dự án xây dựng khu đô thị

 2.5 Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực

III. Một số đánh giá về kết quả tình hình sản xuất kinh doanh

1. Kết quả sản xuất kinh doanh

2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1 Hiệu quả kinh tế

 2.2 Hiệu quả xã hội 3

 

3

3

5

5

6

6

7

12

12

13

13

16

21

23

25

26

27

28

28

31

CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1

I. Phương hướng hoạt động của Công ty

II. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của HUD1

1. Giải pháp về vốn

2. Các giải pháp đầu tư tại dự án

3. Đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ và sử dụng có hiệu quả máy móc, dây chuyền thiết bị thi công.

4. Giải pháp nhân sự

5. Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật

6. Nâng cao năng lực các phòng ban

33

33

34

34

36

40

 

44

49

50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

MỤC LỤC 54

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h sách đầu tư mới để thay thế dần máy móc cũ cũng là một đòi hỏi cấp bách hiện nay.
Công ty quản lý lượng máy móc này thông qua Ban an toàn
Với tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định ở trên, chỉ có lượng vốn đầu từ vào dây chuyển sản xuất ống cống bê tông cốt thép là sử dụng vốn vay ngân hàng, còn lại là vốn tự có của doanh nghiệp.
Với máy móc thiết bị thi công ở Công ty, nhìn trên bình diện khách quan ta nhận thấy có đầu tư nhưng thực sự chưa mạnh so với một đơn vị xây dựng mà doanh thu hàng năm là hơn 200tỷ đồng. Tất nhiên, với tính chất đa dạng trong nền kinh tế hiện nay, đơn vị có thể thuê ngoài rất dễ dàng. Tuy nhiên, nếu như vậy thì tính chủ động sẽ không cao đồng thời không khẳng định được năng lực của đơn vị trong đấu thầu xây lắp.
Với các số liệu từ bảng 3 đến bảng 5, ta nhận thấy 3,639tỷ đồng đầu tư cho dây chuyền sản xuất ở năm 2005 là việc đầu tư dây chuyền sản xuất cửa công nghiệp và dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép. Với việc đầu tư này, đơn vị đã dần tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại và góp phần vào việc đa dạng hoá sản phẩm của Công ty, đồng thời tạo tính chủ động cao trong quá trình sản xuất kinh doanh đặc thù của mình. Tuy nhiên, với số tiền đầu tư trên thì dây chuyền chưa thực sự đồng bộ.
Số vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép hoàn toàn là nguồn vốn huy động từ ngân hàng. Nguồn vốn đầu tư cho máy móc thiết bị thi công và các tài sản khác được sử dụng từ nguồn vốn tự có. Những tài sản cố định khác chủ yếu là đáp ứng và nâng cao điều kiện làm việc của người lao động.
ở đây, số vồn đầu tư vào tài sản cố định không có biến động lớn. Sự thay đổi lớn chủ yếu ở nguồn vốn đầu tư vào dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép.
So với lượng vốn đầu tư vào dây chuyền thiết bị thi công thì số tiền đầu tư vào tài sản cố định khác nhằm nâng cao điều kiện làm việc cho người lao động là không lớn, chiếm 16,2% trên tổng tài sản cố định của Công ty. Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu hình thành của 16,2% trên thì ta nhận thấy lượng ô tô con của doanh nghiệp hơi nhiều, chưa tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp. Với 4 ôtô con làm phương tiện đi lại trong doanh nghiệp sẽ là một sự lãng phí và nó không thực sự mang lại hiệu quả xứng đáng với số vốn bỏ ra hình thành nên nó. Điều này cũng là vấn đề mà doanh nghiệp cần lưu ý để sử dụng phương tiện cho hợp lý.
2.4 Tình hình đầu tư vào các dự án xây dựng khu đô thị
Đầu tư vào các dự án khu đô thị là một trong những chiến lược được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm và coi đó là trọng điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc đơn vị tham gia vào đầu tư các dự án xây dựng các khu nhà ở có ý nghĩa rất quan trọng. Trước tiên là việc mở rộng, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh của đơn vị, tiếp đó sẽ nâng cao vị trí của đơn vị trong ngành xây dựng, đơn vị sẽ tạo được rất nhiều công ăn việc làm cho người lao động địa phương. Và đặc biệt sẽ chủ động được việc làm cho các đơn vị xây lắp trong Công ty. Việc tham gia dự án sẽ tạo một bước khép kín trong sản xuất kinh doanh, đào tạo và nâng cao khả năng quản lý của các cán bộ chủ chốt.
Việc đầu tư vào các dự án xây dựng khu nhà ở, khu đô thị không phải là đơn giản, nó cần sử dụng những nguồn vốn rất lớn, huy động nguồn lực của cả một đơn vị, đồng thời nó cũng có thời gian tương đối dài ( trung bình là 5 -10 năm cho 01 dự án). Tham gia vào lĩnh vực này có nhiều khó khăn, nhưng công ty có lợi thế đó là Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD1) (trước đây là đơn vị trực tiếp quản lý Công ty HUD1 và bây giờ là cổ đông chi phối của Công ty) đã có kinh nghiệm rất nhiều trong lĩnh vực đầu tư vào các dự án đô thị. Điển hình là các dự án: Khu đô thị mới Linh Đàm, Định Công, Pháp Vân, Mỹ Đình, Việt Hưng... những dự án này đã và đang rất thành công và có uy tín lớn với các cấp chính quyền trong cả nước. Với lợi thế này, Công ty sẽ tiếp cận được những kinh nghiệm và sự hỗ trợ đắc lực từ Tổng Công ty và góp phần không nhỏ vào thành công của Công ty trong lĩnh vực này.
Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư tại các dự án xây dựng khu đô thị
Dự án
Tổng số vốn đầu tư (đ)
Nguồn vốn
Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh
1.302.000.000.000
Chủ yếu là vốn vay và vốn huy động từ các nguồn lực khác
Dự án khu nhà ở số 1 Phường Ngọc Châu
213.884.000.000
Chủ yếu là vốn vay và vốn huy động từ các nguồn lực khác
Hiện tại, Công ty đang tham gia đầu tư vào 02 dự án là: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh với số tổng vốn đầu tư là: 1.302 tỷ đồng và dự án khu nhà ở số 1 Phường Ngọc Châu - Hải Dương với số vốn đầu tư là 213,884 tỷ đồng. Với tổng số vốn đầu tư cho 2 dự án trên thì nhu cầu về vốn của đơn vị là rất lớn do đó đòi hỏi phải có kế hoạch phân đoạn đầu tư cho dự án Khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh.
Hình thức đầu tư ở đây là: đơn vị sẽ làm thủ tục xin phê duyệt dự án, tiến hành giải phóng mặt bằng, thi công hạ tầng, xây dựng khu nhà ở và bán cho người dân. Hình thức đầu tư này sẽ kéo dài trong nhiều năm theo tiến độ nhà nước phê duyệt.
Số vốn đầu tư cho những dự án này chủ yếu là vốn vay, vốn ứng trước từ các khách hàng đăng ký mua sản phẩm của Công ty. Hình thức đầu tư này giúp cho đơn vị chủ động tạo công ăn việc làm cho các đơn vị thành viên đồng thời nâng vị thế của Công ty lên 1 tầm mời, và đây cũng là một trong những việc mở rộng đa dạng hoá ngành nghề của đơn vị.
Với tình hình đóng băng của thị trường Bất động sản hiện nay, hình thức đầu tư này đang gặp nhiều khó khăn, tác động không nhỏ đến tình hình tài chính của đơn vị và cũng là một trong những yếu tố làm chậm lại tiến độ của dự án. Hiện tại, đơn vị mới chỉ thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho dự án, còn các công tác khác phải tạm ngừng chờ cơ chế và tình hình thị trường bất động sản.
2.5 Tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực
Hàng năm, Công ty lên kế hoạch đào tạo nhân lực cho đơn vị mình, lập kế hoạch khám sức khoẻ cho CBCNV và công nhân, lên kế hoạch đào tạo về an toàn phòng chống cháy nổ.... Cơ sở lập kế hoạch xuất phát từ nhu cầu của các đơn vị thành viên và khối văn phòng Công ty.
Kinh phí cho đầu tư cho nguồn nhân lực qua các năm thể hiện như sau:
Bảng 7: Kinh phí đầu tư cho nguồn nhân lực
Đơn vị: đồng
TT
Nội dung
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
1
Kinh phí đào tạo nâng cao nghiệp vụ
120.000.000
138.500.000
152.000.000
2
Kinh phí chăm sóc sức khoẻ, cung cấp đồng phục và nâng cao đời sống tinh thần của CBCNV
550.000.000
720.000.000
932.000.000
Tổng cộng
670.000.000
858.500.000
1.084.000.000
Với những con số trên cùng với số liệu thu nhập bình quân từ bảng 7 dưới đây ta nhận thấy, công tác đầu tư cho nguồn nhân lực của Công ty là rất lớn. Ban lãnh đạo Công ty đã rất quan tâm đến đời sống của CBCNV, tạo tâm lý ổn định cho người lao động yên tâm làm việc, đồng thời có chính sách
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement