Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Brentyn
#918008

Download miễn phí Chuyên đề Tình hình hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phần xây dựng và vật tư thiết bị thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

 Trang

 *Lời mở đầu 2

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ. 3

A. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MESCO 3

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MESCO: 3

1- Quá trình hình thành của Mesco 3

2- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Mesco 5

2.1 Chức năng 5

2.2 Nhiệm vụ 6

2.3 Quyền hạn 6

3 - Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty Mesco 7

3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Mesco 7

3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý 8

3.3 Các phòng ban của Công ty Mesco 10

3.4 Tình hình nhân sự của Công ty Mesco 11

II. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 11

B- THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO) 13

 

I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG 5 NĂM QUA ( 2001 – 2005) 13

 

1- Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần xây dựng

 và Vật tư Thiết bị. 13

2 - Hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần xây dựng

và Vật tư thiết bị xét theo cơ cấu đầu tư. 15

3 – Các loại hình hoạt động đầu tư 17

3.1 Đầu tư máy móc thiết bị 17

3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 19

3.3 Đầu tư cho cơ sở hạ tầng 21

 a- Dự án 470 21

 b- Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận) 22

 c - Dự án xây dựng kho chung chuyển hàng hóa 26

3.4 Đầu tư cho công tác tìm kiếm và kiểm tra Nguyên vật liệu 28

II - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ 29

1 Những thành tựu đạt được 29

2 Một số tồn tại, nguyên nhân 31

 CHƯƠNG II : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG

 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

 VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO) 33

I- PHƯƠNG HƯỚNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY MESCO 33

1- Phương hướng đầu tư phát triển 33

2 - Định hướng về thị trường đầu tư 34

3 – Mục tiêu phấn đấu của công ty MESCO trong thời gian tới 36

 

II- MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ

 PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY MESCO 36

1-Đầu tư phát triển nguồn vốn 36

2 - Đầu tư phát triển thị trường 38

3 - Đầu tư nguồn nhân lực 39

4 - Đầu tư nguyên vật liệu 40

5 - Đầu tư thiết kế sản phẩm mới 41

6 - Đầu tư đổi mới công nghệ 41

7 - Xây dựng chính sách quản lý đầu tư toàn diện cho Công ty MESCO 42

8 - Liên doanh liên kết với các công ty máy móc thiết bị khác. 43

9 - Nâng cao chất lượng lập, xét duyệt các dự án phát triển cơ sở hạ tầng 44

III- MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 45

* Một số giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý 47

* Kết luận 49

* Mục lục 50

*Tài liệu tham khảo 52

* Phụ lục 53-57

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


iệu người. Dự báo đến năm 2010 là 8,7 triệu khách du lịch quốc tế. Sự tăng trưởng này đã chứng tỏ Việt Nam đã dần khẳng định vị trí là một thị trường du lịch hấp dẫn, có sự thu hút trong khu vực. Thêm vào đó, với tình hình chính trị hiện nay trên thế giới và trong khu vực chứng tỏ Việt Nam đã được coi là “điểm đến an toàn” trên bản đồ du lịch thế giới. Đây là lợi thế quan trọng tạo đà phát triển trong tương lai của Du lịch Việt Nam. Với thị trường du lịch trong nước, sự tăng trưởng cũng đạt được những kết quả đáng kể trong thời gian qua. Năm 1995 có khoảng 5,5 triệu lượt khách du lịch; năm 2002 con số này đã là trên 13 triệu và đến 2010 dự tính là 25 triệu khách. Như vậy, đến thời điểm hiện nay tính trung bình cứ 7 người dân Việt Nam thì có 1 người đi du lịch. Con số đó sẽ càng lớn hơn xu hướng khách lễ hội, hành hương tìm về cội nguồn, tìm về thiên nhiên ngày càng tăng, cùng với chế độ làm việc 5 ngày trong tuần dẫn đến quĩ thời gian nghỉ ngơi của cán bộ công chức nhiều lên, điều này tạo nên sự gia tăng của hình thức du lịch nghỉ cuối tuần. Bức tranh đó tạo ra một cơ hội, cũng là một thách thức với các khu vực có tiềm năng du lịch nói chung và khu du lịch Bình Tiên nói riêng.
Cùng các cơ quan hữu quan khác, Công ty đã tiến hành nghiên cứu chức năng, phạm vi quy hoạch, quan điểm thực hiện quy hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện. Bên cạnh đó đánh giá hiện trạng tiềm năng và tài nguyên du lịch tự nhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, hải văn, địa chất, sinh vật........môi trường tự nhiên, hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng phát triển du lịch. Căn cứ vào các đặc điểm đó Công ty đã cùng các cơ quan hữu quan đưa ra định hướng quy hoạch phát triển và đưa ra một số dự báo, các giả định (định phí, biến phí.......).
Một số dự báo phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh thuận)
Bảng dự báo nhu cầu vốn đầu tư Đơn vị 1USD = 15.300 đồng
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
2005
2010
1. Doanh thu khu du lịch Bình Tiên
Ngàn USD
807,75
5.084,50
Tỷ đồng
12,36
77,79
4. Nhu cầu vốn đầu tư cho khu du lịch Bình Tiên
Ngàn USD
1.464,05
8.399,66
Tỷ đồng
22,40
127,60
Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)
Bảng Dự báo cơ cấu vốn đầu tư ( Đơn vị 1USD = 15.300 đồng )
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
2005
2010
Cộng
Vốn vay ngân hàng (33,33%)
Ngàn USD
572,53
2.695,56
3.268,09
Tỷ đồng
8,76
41,24
50,00
Vốn liên doanh (66,67%)
Ngàn USD
1.145,06
5.391,12
6,536,18
Tỷ đồng
17,52
82,48
100,00
Tổng cộng (100%)
Ngàn USD
1.717,59
8.086,68
9,804,27
Tỷ đồng
26,28
123,72
150,00
Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)
Khu du lịch Bình Tiên mang tính chất kinh doanh tổng hợp, phải đầu tư xây dựng từ đầu (cả về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật....)
Bảng Dự báo nhu cầu lưu trú ( Đơn vị: Phòng )
Nhu cầu khách sạn
2005
2006
2007
2008
2009
2010
- Nhu cầu cho khách quốc tế.
30
35
50
60
80
100
- Nhu cầu cho khách nội địa.
10
20
30
45
70
100
Tổng cộng
40
55
80
105
150
200
Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)
Bảng dự trù kết quả kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng )
Khoản mục
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Tổng
Tổng doanh thu
12,36
18,78
28,65
40,18
57,99
77,79
235,75
Doanh thu phòng nghỉ
7,72
11,74
17,91
25,11
36,24
48,62
147,34
Doanh thu dịch vụ
4,63
7,04
10,74
15,07
21,74
29,17
88,40
Thuế GTGT
1,24
1,22
1,86
2,61
3,77
5,06
15,76
Doanh thu thuần
11,12
17,56
26,79
37,57
54,22
72,74
219,99
Chi phí
20,12
28,21
30,57
33,07
38,24
44,11
194,32
Lợi nhuận
-9,00
-10,56
-3,78
4,50
15,98
28,62
25,67
Thuế lợi tức
0,00
0,00
0,00
1,44
5,11
9,16
15,71
Lãi ròng
-9,00
-10,65
-3,78
3,06
10,87
19,46
9,96
Tích luỹ hoàn vốn
3,00
1,35
8,22
15,06
22,87
31,46
81,96
Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)
* Thời gian thu hồi vốn của Dự án (T):
T =
Tổng vốn đầu tư
Trong đó: Tích luỹ hoàn vốn = Lãi ròng + khấu hao.
Tích lũy hoàn vốn
T =
150
= 10,98 năm (lấy tròn 11 năm)
(81,96:6 năm)
Điểm hoà vốn của dự án:
Căn cứ vào:
Điểm hoà vốn lời lỗ =
Định phí
Doanh thu – Biến phí
Điểm hoà vốn doanh thu – Doanh thu x Điểm hoà vốn lời lỗ
Điểm hòa vốn của Dự án như sau:
Khoản mục
Đơn vị
Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Điểm hoà vốn lời lỗ
%
188,45
165,61
115,17
90,88
76,14
66,94
Điểm hoà vốn doanh thu
Tỷ đồng
23,29
31,09
33,00
36,52
44,15
52,08
Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)
* Tiến độ trả nợ vay ngân hàng
Năm
Số dư nợ
Trả gốc
Trả lãi
Số tiền phải trả
Năm 0
50,00
Năm 1
40,00
10
6,00
16,00
Năm 2
30,00
10
4,80
14,80
Năm 3
20,00
10
3,60
13,60
Năm 4
10,00
10
2,40
12,40
Năm 5
0,00
10
1,20
11,20
Tổng
50,0
18,00
68,00
Tổng vốn vay = 50 tỷ đồng
Lãi xuất = 12%/năm
Thời gian vay = 5 năm
* Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net present value):
áp dụng công thức:
NPV = S (Tổng thui – Tổng chii)
1
(1 + r)i
Trong đó: r là lãi suất ngân hàng = 12%
i là số năm = 6
Tổng thu i năm = 235,75 tỷ đồng
Tổng chi i năm = 221,07
Dự án thu được kết quả NPV = 7,43 tỷ đồng ố Dự án có lãi
* Tỷ lệ thu hồi nội bộ của dự án:
áp dụng công thức
IRR = r2 + [ (r2-r1)
1
]
(1 + r)i
Trong đó:
- Lãi suất r1 = 12%
- Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu r2 = 15%
- Số năm i = 6
- NPV1 = 7,435
- NPV2 = 6,345
Dự án thu được kết quả IRR = 16,62%
c- Dự án xây dựng kho chung chuyển hàng hóa (địa điểm: tại Km 10 Văn Điển – Hà Nội):
* Dự toán đầu tư:
- Xây dựng 2 nhà kho, diện tích mỗi nhà kho là 1.100 m2(thiết kế khung nhà thép xây tường bao quanh)
- Khung nhà thép: (Sản xuất + lắp dựng + Lợp mái) giá thành là 180.000.000 đồng.
- Làm nền + Xây bao + Làm cỗng rãnh là: 180.000.000 đồng.
- Giá thành một nhà kho là 360.000.000 đồng.
- Chi phí thiết kế và thủ tục xây dựng: 15.000.000/ 1 nhà kho.
- Tổng giá thành 2 nhà kho là 375.000.000 x 2 nhà kho = 750.000.000 đồng.
* Hiệu quả kinh doanh kho:
- Giá kinh doanh kho bãi: 10.000đ/1m2/1 tháng.
- Nguồn thu 2 kho trong 5 năm:
10.000đ/m2/tháng x 1.100 x 2 kho x 60 tháng = 1.320.000.000đ.
* Hiệu quả của dự án:
- Vay vốn trung hạn của ngân hàng với lãi suất 8,5%/năm trong 5 năm. Tổng vốn vay là 750.000.000 đồng.
- Khấu hao và lãi suất tiền vay phải trả dần trong 5 năm:
(Đơn vị: triệu đồng)
Hạng mục
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng
Khấu hao tiền vay
150
150
150
150
150
750
Lãi suất vay
63,75
51
38,25
25,5
12,75
191,25
Tổng số tiền 5 năm phải trả ngân hàng:
750.000.000 đ + 191.250.000 =941.250.000 đ
Thuế GTGT ( 10% ) =132.000.000 đ
Thuế đất (1650đ/m2/năm) : 1650 đ x 2.200m2 x 5 năm = 18.150.000 đ
Thuế thu nhập doanh nghiệp (32% doanh thu sau thuế)
1.320.000.000đ - (750.000.000đ + 132.000.000 + 18.150.000đ) = 41.985.000đ
41.985.000 đ x 32% = 13.435.000 đ
Phí quản lý công ty (1%) 13.200.000 đ
Tổng chi phí trong 5 năm là 1.118.035.000 đ
Trong thời gian 5 năm đã hoàn trả vốn vay, lãi suất vay cho ngân hàng, các loại thuế và phụ phí vẫn đảm bảo có thu cho công ty:
1.320.000.000đ - 1.118.035.000đ = 201.965.000đ.
Sau khi trừ toàn bộ chi phí, 1 năm 2 kho sinh lời cho công ty:
201.965.000đ : 5 năm = 40.393.000 đồng.
Từ năm 2006 trở đi hàng năm Công ty được hưởng 100% lợi nhuận kinh doanh 2 kho mang lại là : 156.460.000 đồng.
3.4 Đầu tư công tác tìm kiếm và kiểm tra nguyên vật liệu:
Việc tìm kiếm và lựa chọn nguồn nguyên vật li...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement