Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By giongnhuthachsanh
#917340

Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng cho vay đối với hộ cùng kiệt của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt nam





MỤC LỤC

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG

 CHÍNH SÁCH 5

1.1. Tổng quan về Ngân hàng Chính sách 5

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách 5

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Chính sách 6

1.2. Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách 10

1.2.1. Đặc điểm của hộ nghèo 10

1.2.2. Các quan điểm về cho vay đối với người nghèo 12

1.2.3. Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCS 17

1.3. Mở rộng cho vay đối với hộ nghèo của NHCS 24

1.3.1. Các chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng cho vay đối với hộ nghèo của NHCS 24

1.3. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với hộ nghèo của NHCS 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NHCSXH

 VIỆT NAM 35

2.1. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 35

2.1.1. Quá trình hình thành NHCSXH Việt Nam 35

2.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHCSXH Việt Nam 39

2.2. Thực trạng cho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH Việt nam 46

2.2.1.Các đặc điểm của hộ nghèo ở Việt Nam 46

2.2.2. Nhu cầu về vốn của các hộ nghèo ở Việt Nam 48

2.2.3.Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH Việt nam 51

2.3. Đánh giá quá trình mở rộng cho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH Việt nam 56

2.3.1. Kết quả đạt được trong mở rộng cho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH

 Việt nam 56

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong mở rộng cho vay đối với hộ nghèo

 ở NHCSXH Việt nam 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

 Ở NHCSXH VIỆT NAM 68

3.1. Chiến lược xoá đói giảm nghèo của NHCSXH Việt nam trong thời gian tới 68

3.2. Giải pháp nhằm mở rộng cho vay đối với hộ nghèo ở NHCSXH Việt nam 71

3.3. Kiến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH Việt nam 81

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tình hình thực hiện của các quý trước trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm bố trí cho mục tiêu này; số cấp bù chính thức cả năm sẽ được xác định sau khi kết thúc năm tài chính. Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán chính thức được Hội đồng quản trị phê duyệt, NHCSXH tính toán lại số phải cấp bù cả năm kèm theo thuyết minh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Hàng năm, NHCSXH có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay hộ cùng kiệt và các đối tượng chính sách khác theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt. Việc huy động vốn với lãi suất thị trường để cho vay phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hay huy động với lãi suất thấp, trong đó, mức lãi suất được coi là thấp để so sánh là : lãi suất bình quân + phí huy động <= lãi suất trả cho khoản tiền gửi 2% của các NHTM. Việc huy động các nguồn vốn dưới mọi hình thức theo lãi suất thị trường đều do Tổng Giám đốc NHCSXH quy định và giao chỉ tiêu huy động cho từng chi nhánh để tổ chức thực hiện. Ngoài kế hoạch huy động do Tổng giám đốc giao, các chi nhánh trong hệ thống được chủ động huy động các nguồn tiền gửi tự nguyện không trả lãi hay lãi suất thấp để cho vay tại địa phương nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp chi phí hoạt động. Tóm lại, hiện nay, hoạt động huy động vốn mới chỉ dừng lại ở việc nhận nguồn vốn có nguồn gốc từ NSNN, huy động từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước với hình thức nhận tiền gửi, tiết kiệm; còn việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán (phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, các giấy tờ có giá khác…) chưa được thực hiện như các NHTM. NHCSXH vay vốn từ NHNN trên cơ sở kế hoạch vốn hàng năm đã được Bộ Tài chính thông qua, đặc điểm khoản vay này là khoản vay từng lần, không thường xuyên, thời hạn dài (thường là 5 năm), lãi suất ưu đãi (thông thường ở mức 0,2%/tháng).
Kết quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng đến 31/12/2003:
Tổng nguồn vốn đạt 10.550 tỷ đồng, tăng 3.561 tỷ đồng so với 31/12/2002. Trong đó, tăng do nhận bàn giao chương trình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước và Quỹ đào tạo từ Ngân hàng Công thương Việt Nam là: 1.928 tỷ đồng; tăng trưởng mới trong năm là 1.633 tỷ đồng. Kết cấu nguồn vốn như trong Bảng 1.
Bảng 1: Cơ cấu vốn của NHNg và NHCSXH
Đơn vị: Tỷ đồng
Cơ cấu vốn
Luỹ kễ các năm
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
Tổng vốn
Trong đó:
518
1.956
2.340
3.422
4.086
5.022
6.266
6.789
10.550
-Vốn điều lệ
0
500
500
700
700
700
1.015
1.015
1.517
- Vay NHNN
100
600
600
900
900
900
940
1.031
1.531
- Vay NHTM
332
423
796
1.283
2.103
2.910
3.696
4.097
3.043
- Vay nước ngoài
0
221
221
221
0
89
151
154
158
- Nhận uỷ thác
86
183
199
289
349
385
412
443
535
- Huy động tiền gửi, tiền tiết kiệm
0
20
24
29
34
38
52
49
1.410
- Nguồn 120
Chưa nhận bàn giao chương trình này
1.996
- Nguồn cho vay HS - SV
Chưa nhận bàn giao chương trình này
160
- Vốn cho vay mua nhà trả chậm..
Chưa thực hiện chương trình này
200
Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHNg và NHCSXH.
Trong cơ cấu vốn của NHCSXH, đặc biệt có nguồn do các chi nhánh tự huy động trên thị trường đạt 1.410 tỷ đồng (đạt trên 100% kế hoạch năm 2003). Đây là bước tiến mới, khắc phục những hạn chế trong cơ chế tạo lập vốn của NHNg trước đây (chủ yếu phụ thuộc vào nguồn do NSNN cấp và nguồn đi vay các NHTM), mở ra triển vọng mới trong lĩnh cực hoạt động tín dụng của NHCSXH nhằm thực hiện nghiệp vụ “đi vay để cho vay”.
Như vậy, so với thời điểm năm 1995, khi NHNg, tiền thân của NHCSXH, ra đời và tiếp nhận nguồn từ quỹ cho vay ưu đãi hộ cùng kiệt của NHNo 518 tỷ đồng thì đến nay nguồn vốn đã tăng 10.032 tỷ đồng, phản ánh sự tăng trưởng phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động.
2.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của ngân hàng là cho vay các đối tượng chính sách, bao gồm:
Cho vay đối với hộ cùng kiệt theo chuẩn mực do Bộ LĐ, TB&XH công bố từng thời kỳ;
Cho vay đối với sinh viên khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề;
Cho vay giải quyết việc làm đối với các đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất;
Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
Cho vay làm nhà đối với các hộ ở vùng ngập lũ thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và các đối tượng chính sách khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ…
Hoạt động cho vay của NHCSXH cũng dựa trên các nguyên tắc tín dụng như các NHTM khác, đó là (i) người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay và (ii) người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi. Bên cạnh đó, chính sách cho vay của ngân hàng cũng có những điểm khác như: các đối tượng chính sách khi vay vốn ngân hàng không phải thế chấp tài sản, riêng đối với hộ cùng kiệt còn được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khi vay vốn.
Theo đó, các đối tượng khách hàng được toàn quyền sử dụng vốn vay vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kể cả trong lĩnh vực tiêu dùng như: nhà cửa, điện thắp sáng, nước sạch, học tập…là các lĩnh vực mà Nhà nước không cấm. NHCSXH và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng chính sách sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Vốn vay được giải ngân theo cách uỷ thác giải ngân đối với những đối tượng ở xa và cho vay trực tiếp. uỷ thác qua các tổ chức tín dụng mà chủ yếu là qua NHNo, các tổ chức chính trị xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh…) nhằm mục tiêu đưa vốn đến đúng đối tượng chính sách và giảm thiểu chi phí quản lý. Riêng cho vay đối với hộ cùng kiệt vẫn sử dụng hình thức Tổ tiết kiệm và vay vốn của NHNg trước đây. Tổ tiết kiệm và vay vốn được thành lập trên cơ sở tự nguyện của những hộ cùng kiệt có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm và vay vốn, quy chế tổ chức và hoạt động của tổ do Hội đồng quản trị ngân hàng ban hành.
Mức cho vay tối đa căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và dựa trên quy định cho vay tối đa đối với từng đối tượng khách hàng của ngân hàng.
Lãi suất cho vay là lãi suất ưu đãi theo mức thống nhất trong toàn quốc theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cụ thể, người vay không phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản, quy trình và thủ tục vay vốn đơn giản, được miễn các lệ phí và hồ sơ vay vốn ngân hàng. Lãi suất vốn vay bằng khoảng 50% lãi suất cho vay của các NHTM khác (lãi suất cho vay thông thường của NHCHXH là 0,5%/tháng; đối với hộ cùng kiệt khu vực III miền núi hưởng lãi suất 0,45%/tháng; đối với cho vay tạo việc làm nếu người vay vốn là thương, bệnh binh hay có sử dụng lao động là thương, bệnh binh thì lãi suất là 0,35%/tháng).
Kết quả cho vay đến 31/12/2003, tổng dư nợ đạt: 10.348 tỷ đồng, tăng so với 31/12/2002 là 3.326 tỷ đồng, trong đó dư nợ nhận bàn giao từ chương trình cho vay giải quyết việc làm và cho vay học sinh – sinh viên là 1.609 tỷ đồng, tăng trưởng dư nợ trong năm là 1.717 tỷ đồng. Kết cấu dư nợ như sau...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement