Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By a3_htk
#915538

Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam





Các doanh nghiệp đều có bảng thể cân đội kế toán (bảng cân đối tài sản), trong đó phần tài sản phản ánh số kết dư giá trị tài sản tại một thời điểm, hay kết dư trung bình trong kì. Đối với hộ, hay người tiêu dùng ngân hàng yêu cầu các thông tin về tình hình kinh doanh, tài sản cá ngân, lương và các khoảng thu nhập khác. Các thông tin về tài sản cho thấy qui mô chất lượng tài sản khả năng quản lý của khách hàng rất quan trọng đối với quyết định vay. Hơn thế nữa, tài sản (tất cả hay một phần) của khách hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho vay tạo khả năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng sinh lời.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ên vào đơn xin vay
Khi cho một công ty vay, nên xem xét điều lệ và luật địa phương để khảng định rằng ai có them quyền thay mặt cho công ty vay. Trong nhiều trường hợp, ngân hàng đòi một bản nghị quyết tập thể, được các thành viên hội đồng quản trị ký ủy quyền vay vốn và chỉ định người có thêm quyền để thương lượng vay hay thực hiện các phương tiện đi vay.
Đôi khi các ngân hàng nhận thấy không nên cho vay, trừ khi các chủ nợ đồng ý ưu tiên quyền đòi nợ của ngân hàng. Điều này thường xảy ra đối với các công ty nhỏ, khi đó ngân hàng trở thành một chủ nợ và được bảo đảm có quyền đòi nợ ưu tiên trên các tài sản của hãng kinh doanh.
* Uy tín
Khái niệm về uy tín, có liên quan đến các giao dịch tín dụng, không chỉ có ý nghĩa là sự sẵn lòng trả nợ mà còn phản ánh ý muốn kiên quyết nhằm thực hiện tất cả các giao ước trên các điều khoản của hợp đồng. Uy tín quan trọng nhất của tín dụng là thật thà và liêm chính của một con người và cũng quan trọng khi thực hiện việc cho vay đối với các hãng kinh doanh hay cá nhân. Hồ sơ quá khứ của một người xin vay trong việc thực hiện các hợp đồng của họ thường có giá trị khi đánh giá uy tín về tín dụng. Tuy nhiên đôi khi việc đánh giá một người chủ yếu là phán đoán chứ không thể hiện trên cơ sở các thông tin thực tế đầy đủ.
* Khả năng tạo ra lợi tức
Nếu khoản vay được trả từ lợi nhuận thì điều quan trọng là phải đánh giá được khả năng của người vay trong kinh doanh nhằm kiếm đủ số lời để trả nợ. Một số khoản vay được thực hiện, với hy vọng việc hoàn trả từ việc bán các tài sản, từ các khoản vay khác hay từ việc bán các cổ phần. Tuy nhiên, nguồn chi trả chính đối với hầu hết các khoản vay là khả năng kiếm lợi của người vay.
Đối với một hãng kinh doanh, khả năng tạo ra lợi tức tuỳ từng trường hợp vào tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành, sản lượng, chi phí. Những yếu tố này bao gồm địa điểm của hãng, chất lượng hàng hoá, tính hữu hiệu của quảng cáo, chất lượng cạnh tranh, phẩm chất của lực lượng lao động, khả năng khai thác, giá thành của nguyên liệu và chất lượng quản lý.
* Quyền sở hữu các tài sản
Quyền sở hữu các tài sản tương tự như vốn và vật thế chấp là một trong các tiêu chuẩn tín dụng. Các nhà sản xuất phải có máy móc và trang thiết bị hiện đại nếu hộ muốn trở thành những nhà sản xuất có sức cạnh tranh. Giá trị thực của một hãng (vốn tự có) là một tiêu chuẩn đo lường sức mạnh tài chính của họ, và thường là một trong những yếu tố quyết định khối lượng tín dụng mà một ngân hàng sẵn lòng thực hiện cho một doanh nghiệp vay. Khối lượng và chất lượng các tài sản của một hãng khinh doanh nói lên sự thận trọng và tính tháo vát của nhà quản lý. Một số hay tất cả các tài sản có thể đảm bao cho các khoản vay và như vạy, khẳng định rằng khoản cho vay sẽ được hoàn trả nếu khả năng thu lợi của người cho vay không thể thu hồi. Tuy nhiên ta nên nhấn mạnh rằng, trong khi vật đảm bảo giảm bớt được rủi ro, nhưng các ngân hàn vẫn mong muốn vốn vay sẽ được hoàn trả từ lợi nhuận. Các khoản cho vay tiêu dùng tường được bảo đảm bởi cách tín tài sản hính thành từ vốn vay. Nếu giá trị của các tài sản thế chấp không thấp hơn số nợ phải trả, người vay vẫn có động cơ tiếp tục trả nợ.
* Các điều kiện kinh tế
Các điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của nợ vay nhưng chúng thường vượt quá sự kiểm soát của cả người vay lẫn người cho vay. Các điều kiện kinh tế hình thành môi trường mà trong đó các tổ chức và cá nhân kinh doanh đang hoạt động. Kỳ hạn của các khoản nợ càng dài thì việc dự báo kinh tế càng trở nên quan trọng do có nhiều khả năng về một sự suy thoái kinh tế, trước khi món nợ đã được trả hết. Nền kinh tế lệ thuộc vào những biến động ngắn hạn và dài hạn khác nhau về cường độ và trường độ. Những biến động này không bao giờ giống nhau, và có thể ảnh hưởng tới các ngành khai thác, sản xuất, dịch vụ khác nhau, với những mức độ khác nhau.
Để cho các nhà kinh doanh được vay tín dụng, ngân hàng quan tâm đến hoạt động kinh tế mà ngành kinh doanh ấy thực hiện và tầm quan trọng của nó trong cơ cấu kinh tế. Kiến thức về mọi sự biến đổi đang xảy ra trong các ngành nghề là rất quan trọng bao gồm những thay đổi trong các điều kiện cạnh tranh, kỹ thuật, nhu cầu về sản phẩm và các phương pháp phân chia. Nếu một người xin vay không thực hiện một chức năng hoạt động cơ bản nào đó của nền kinh tế, sẽ có ít khả năng được viên chức tín dụng chấp nhận cấp tín dụng.
1.2.3. Qui trình phân tích tín dụng
Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng, các ngân hàng thường đặt ra qui trình phân tích tín dụng. Đó chính là các bước (hay nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng.
Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng
Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân tích tín dụng. Nội dung chủ yếu là thu nhập và xử lí các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quĩ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay.
* Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lý thông tin
Phỏng vấn trực tiếp là rất quan trọng, bao gồm việc gặp gỡ trực tiếp giữa ngân háng vf người vay vốn: Thăm quan nhà xưởng, văn phòng, nói chuyện với giám đốc và người lao động xem xét vật thế chấp....Phỏng vấn trực tiếp giúp cán bộ nhân hàng loại trừ các báo cáo “ma”, cảm nhận cái đang diễn ra ....
Mua hay tìm kiếm các thông tin qua các trung gian (qua các cơ quan quản lý, qua các bạn hàng chủ nợ khác của người vay, qua các trung tâm thông tin hay tư vấn). Rất nhiều người vay lần đầu tiên đến với ngân hàng, hay chuyển từ ngân hàng này sang ngân hàng khác. Tìm hiểu khách hàng này trong thời gian ngắn là không đơn giản. Mua hay tìm kiếm các thông tin qua các trung gian giúp phân tích người vay qua các mối liên hệ của họ, cho thấy uy tín, tình trạng rủi ro phát triển hay suy thoái.
Thông qua các thông tin có được từ các báo cáo của người vay. Ngân hàng luôn yêu cầu người vay vốn phải gửi cho ngân hàng các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản), báo cáo thu nhập, báo cáo bán hàng....ngân hàng cũng yêu cầu hay mua các thông tin về giám đốc, đội ngũ nhân sự công nghệ,... của khách hàng. Các báo cáo này cho thấy các số liệu trong nhiều năm đã qua, vì vậy giúp ngân hàng có cơ sở đểp đoán về tình hình của khách hàng trong tương lai gần. Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu cần vốn, trong đó có nhu cầu tài trợ, đángân hàng giá khả năng sinh lợi và khả năng trả nợ, các thiệt hại có thể xảy ra nếu khách hàng không tra , hay không trẩ đầy đủ, giá trị các tác tài sản có thể phát mại khi cần thiết...
* Nội dung phân tích
Đánh giá tài sản của khách hàng
Các doanh nghiệp đều có bảng thể cân đội kế toán (bảng cân đối tài sản), trong đó ph...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement