Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thoconchienbanh_2008
#915534

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện công tác hạch toán tài sản cố định tại Tổng công ty Cơ khí Xây dựng





Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm do bất kỳ nguyên nhân nào Tổng công ty đều thành lập hội đồng giao nhận và một số ủy viên để nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ. Biên bản này lập cho từng đối tượng TSCĐ. Sau đó phòng kế toán của Tổng công ty sao cho mỗi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Tổng công ty không theo dõi TSCĐ trên “ Thẻ tài sản cố định” theo mẫu số 02/TSCĐ của Bộ tài chính mà đăng ký luôn vào sổ TSCĐ của Tổng công ty. “Sổ TSCĐ” là sổ theo dõi TSCĐ từ khi mua sắm đưa vào sử dụng cho tới khigh giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích. Sổ được đóng thành quyển, mỗi nhóm tài sản được ghi riêng một số trang. “ Sổ TSCĐ” được ghi trên cơ sở các chứng từ tăng giảm TSCĐ, bảng tính khấu hao TSCĐ. Cuối kỳ kế toán kê bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ, và kê bảng tổng hợp TSCĐ hiện có ở Tổng công ty.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


i lỗ về cho thuê tài sản cố định các hoạt động kinh doanh khác.
-Khi kết thúc hợp đồng:
Trường hợp 1: Nếu chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê:
Thu hồi nốt giá trị gốc:
Nợ TK 635
Có TK 228
Nhận nốt gốc và lãi kỳ cuối:
Nợ TK 111,112
Có TK 515
Nếu được nhận thêm tiền về chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 111,112
Có 515
Trường hợp 2: nếu nhận lại TSCĐ
Nợ TK 211,213: theo giá trị còn lại
Có TK 228
c.Hạch toán TSCĐ thuê hoạt động
*Ở đơn vị đi thuê:
Căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản cố định và cácchi phí khác có liên quan đến việc thuê ngoài ( vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt..) kế toán ghi;
- Nếu số tiền thuê không quá lớn:
Nợ TK 627,641, 642: tuỳ vào việc thuê để sử dụng cho bộ phận nào
Có TK 111,112,551,3388…
-Nếu tiền thuê phải trả lớn và trả cho nhiều kỳ, kế toán ghi:
BT1, Phản ánh số tiền phải trả
Nợ TK 142: số tiền phải trả
Có TK 111,112
BT2, Phản ứng kết chuyển dấn số tiền phải trả cho từng kỳ kế toán
Nợ TK 627, 641,642,241
Có TK 142
TChú ý: Tại đơn vị đi thuê TSCĐ, kế toán còn phải theo dõi giá trị TSCĐ thuê hoạt động vào TK 001 “ Tài sản thuê ngoài”
-Khi nhận tài sản, kế toán ghi;
Nợ TK 001: theo giá trị của tài sản
-Khi trả tài sản, kế toán ghi:
Có TK 001: theo giá trị của tài sản
*Ở đơn vị cho thuê:
-Chi phí về cho thuê TSCĐ:
Nợ TK 635: tập hợp chi phí cho thuê
Có TK 2141, 2143: khấu hao TSCĐ cho thuê
Có TK 111,112…: chi phí khác
-Thu về từ hoạt động cho thuê hoạt động
Nợ TK 111,112,131,138…
Có TK 515
-Số thuế phải nộp nếu có
Nợ TK 515
Có TK 3331
1.2.5.Hạch toán khấu hao TSCĐ.
a. Khái niệm và phương pháp tính
*Khái niệm: Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bọ hao mòn. Hao mòn này được thể hiện dưới 2 dạng: hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình ( là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những cùng loại có nhiều chức năng với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn)
Để thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao, tức là lựa chọn phương pháp chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí kinh doanh. Như vậy,hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm gía trị TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong việc quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ.
*Phương pháp tính khấu hao
Có những phương pháp tính khấu hao sau:
-Khấu hao đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian)
Đây là cách tính khấu hao được áp dụng rất phổ biến.Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, việc thu hồi vốn chậm, không theo kịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình nên doanh nghiệp không có điều kiện trang bị đầu tư trang thiết bị mới.
Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ Tỉ lệ khấu hao phải khấu hao
phải trích = phải khấu hao x bình quân năm =
bình quân năm của TSCĐ Số năm sử dụng
Mức khấu hao phải trích Mức khấu hao bình quân năm
Bình quân tháng =
12
Trong đó: 1
Tỷ lệ khấu hao bình quân = x 100
năm của TSCĐ số năm sử dụng
Theo chế độ hiện hành (Quyết định 206/ 2003/QĐ – BTC), việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm, hay ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh nên để đơn giản cho việc tính toán, hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của Số khấu hao của
phải trích = đã trích trong + những TSCĐ tăng thêm - những TSCĐ
tháng này tháng trước trong tháng này giảm đi trong tháng này
Trong đó: Số ngày phải trích khấu hao
Mức khấu hao Mức trích khấu hao thực trong tháng của TSCĐ
TSCĐ tăng thêm = phải trích bình quân tháng x
tháng này của TSCĐ tăng thêm Số ngày thực tế của tháng
Số ngày phải trích khấu hao
Mức khấu hao Mức trích khấu hao thực trong tháng của TSCĐ
TSCĐ giảm = phải trích bình quân tháng x
trong tháng này của TSCĐ giảm Số ngày thực tế của tháng
-Khấu hao theo sản lượng: Cách tính khấu hao này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Mức khấu hao = Sản lượng hoàn thành x Mức khấu hao bình quân
phải trích trong tháng trong tháng trên một đơn vị sản lượng
Trong đó: Tổng số khấu hao phải trích trong thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân =
trên một đơn vị sản lượng Sản lượng tính theo công suất thiết kế
-Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới mà tài sản cố định có tốc độ hao mòn vô hình cao, đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau:
+Bước 1: doanh nghiệp xác đinh thời gian sử dụng sử dụng của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
+Bước 2: xác định mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại của x Tỷ lệ khấu hao
hàng năm của TSCĐ TSCĐ nhanh
Hệ số điều chỉnh được xác định căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc thiết bị. Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định theo bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ (t)
Hệ số điều chỉnh (lần)
t≤ 4 năm
1.5
4 năm < t ≤ 6 năm
2.0
t > 6 năm
2.5
Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng ( hay thấp hơn ) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
-Khấu hao theo giá trị còn lại:
2 x Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng mức khấu hao =
bình quân năm Số năm tính khấu hao
b.Phương pháp kế toán:
Định kỳ, căn cứ vào quyết định của chế độ tài chính doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, đơn vị phải xác định được mức và phương pháp tính, trích khấu hao đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các đối tượng sử dụng tài sản và phản ánh hao mòn TSCĐ, kế toán ghi:
BT1. Nợ TK 6274, 6414, 6424: khấu hao TSCĐ sử dụng cho từng bộ phận
Có TK 214
BT2.Phản ánh tăng vốn khấu hao:
Nợ TK 009
1.2.6. Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
a.Hạch toán sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ:
Do khối sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí sửa chữa thường phát sinh ít, thời gian sửa chữa ngắn nên chi phí phát sinh ở bộ phận nào được tập hợp trực tiếp vào chi phí của bộ phận đó.
Nợ TK 627,641,642
Có TK 111, 112, 334, 152, 153…: theo cách tự làm
Có TK 331: thuê ngoài sửa chữa
b.Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ
*Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ theo k
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement