Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Butch
#915041

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hoá





MỤC LỤC

Trang

A.LỜI NÓI ĐẦU. 4

B. NỘI DUNG. 5

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM. 5

1. TỔNG QUAN VỀ NHTM. 5

1.1. KHÁI NIỆM VỀ NHTM. 5

1.2. CHỨC NĂNG CỦA NHTM. 7

1.2.1.Trung gian thanh toán. 7

1.2.2. Chức năng tạo tiền. 8

1.2.3.Chức năng trung gian tài chính. 9

1.3. CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM. 10

1.3.1. Nghiệp vụ nợ.( Nghiệp vụ tạo lập vốn). 10

1.3.2. Nghiệp vụ có( sử dụng vốn). 11

1.3.3. Nghiệp vụ trung gian. 13

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG. 14

2.1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG. 14

2.2. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG. 15

2.2.1. Căn cứ vào mục đích. 15

2.2.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng. 16

2.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng . 17

2.2.4. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng. 17

2.2.5. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng. 18

2.2.5.1. Chiết khấu thương phiếu. 18

2.2.5.2. Cho vay. 18

2.2.5.3.Cho thuê tài sản( thuê- mua). 19

2.2.5.4. Bảo lãnh. 19

 2.3. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN. 20

 2.3.1. NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG. 20

 2.3.1.1.Nguyên tắc tín dụng. 20

 2.3.1.2. Điều kiện vay vốn. 21

 2.3.1.3. Đối tượng cho vay. 21

 2.3.1.4. Thời hạn cho vay. 22

 2.3.1.5. Lãi suất cho vay. 23

 2.3.1.6. Mức cho vay. 23

 2.3.1.7. Giải ngân và thu nợ. 24

 2.3.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG. 25

 2.3.2.1. Đối với nền kinh tế. 25

 2.3.2.2. Đối với khách hàng( doanh nghiệp ). 27

 2.3.2.3. Đối với ngân hàng. 28

 3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG. 28

 3.1. Khái niệm. 28

 .3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. 29

 .3.2.1. Chỉ tiêu định tính. 30

 3.2.2. Chỉ tiêu định lượng. 31

 3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM. 36

 .3.3.1.Nhân tố khách quan. 36

 3.3.2. Nhân tố chủ quan. 38

3.4. Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng. 40

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THANH HOÁ 41

(NHĐT& PTTH). 41

1. KHÁI QUÁT VỀ NHĐT&PTTH. 41

1.1. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH. 41

1.2. NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG VÀ BỘ MÁY TỔ CHỨC. 43

1.2.1.Nhiệm vụ chức năng. 43

1.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 44

1.3.1. Kết quả chung. 44

1.3.3. Cơ cấu và tổ chức quản lý. 48

1.3.4. So sánh với những chỉ tiêu lớn với các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. 49

1.3.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. 50

2. THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG TẠI NHĐT&PTTH 52

2.2. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 52

2.1.1. Tình hình huy động vốn từ nền kinh tế. 54

2.1.2. Nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng khác. 55

2.1.3. Nguồn vốn điều chuyển từ NHĐT&PT Việt Nam. 55

2.1.4. Phân loại theo tiên tệ 56

2.1.5. Phân loại theo thời gian 56

2.2.HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN: 57

2.2.1. Theo thời gian sử dụng vốn. 58

2.2.2. Theo thành phần kinh tế. 59

2.2.3. theo loại hình tiền tệ. 60

2.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG. 60

3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 61

ĐT& PTTH. 61

3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. 61

3.2. HẠN CHẾ. 63

3.3. NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ. 65

CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHĐT& PT THANH HOÁ. 67

1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHĐT& PT THANH HOÁ. 67

2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHĐT&PTTH. 69

2.1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÂM ĐỊNH DỰ ÁN. 69

2.2. ĐA DẠNG HOÁ PHƯƠNG THỨC CHO VAY. 69

2.3. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG HỢP LÝ. 70

2.4. THIẾT LẬP BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG. 71

2.5. THIẾT LẬP QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO. 72

2.6. ĐÀO TẠO THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC. 72

2.7. TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ. 73

3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74

3.1. ĐỐI VỚI NHĐT&PT VN 74

3.2. ĐỐI VỚI NHNN VIỆT NAM 75

3.3. ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ 75

C. KẾT LUẬN 77

D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ề những món vay không đủ khả năng thu hồi và tránh được tình trạng trong cùng một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ quá hạn quá lớn và giảm tài sản một cách nghiêm trọng.
Ngoài ra, ngân hàng còn xem xét đến tỷ lệ mất vốn đê đánh giá và thiết lập quỹ dự phòng mất vốn. Tỷ lệ này được tính bằng công thức sau:
Tổng dư nợ quá hạn được xoá nợ
Tỷ lệ mất vốn = *100%
Tổng dư nợ bình quân
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Nó cho thấy mọi cố gắng của ngân hàng để thu hồi vốn và nỗ lực của khách hàng trong việc hoàn trả món vay đã cam kết đã hết do đó ngân hàng phải thực hiệ khoanh nợ và xoá nợ bằng quỹ dự phòng rủi ro.
Cơ cấu vốn đầu tư.
Việc phân tích cơ cấu vốn đầu tư chính là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi vốn của nền kinh tế chưa. Trên cơ sở đó, các NHTM có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa bảo đảm an toàn vốn cho vay vừa có thể mang lại lợi nhuận cao nhất.
Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay.
Nếu xét về bản thân tín dụng thì nguồn trả nợ cho ngân hàng của người vay vê nguyên tắc được trích ra từ phần thu nhập do hoạt động SXKD của khách hàng, nó bao gồm các chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định và phần giá trị mới tạo ra. Tuy vậy, có nhiều tường hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn, SXKD thua lỗ… nên người đi vay phẩi bán tài sản để trả nợ ngân hàng. Số tiền bán tài sản có thể đủ để trả nợ món vay, nhưng cũng có thể chỉ đủ trả một phần nợ vay.
Số tiền thu được do khách hàng bán tài sản
Tỷ lệ này được xác định =
Tổng doanh số nợ
Nhưng việc bán tài sản không phải lúc nào cũng thuận tiện vì trên thực tế có những tài sản khó bán hay đang trong thời kỳ giảm giá … Do vậy cũng là nguyên nhân gây ra khó khăn cho khoản vay, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Chỉ tiêu này thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích: Nhà nước, khách hàng và ngân hàng.
Vòng quay vốn tín dụng được xác định theo công thức sau:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nọ bình quân
Hệ số này phản ánh số vồng chu chuyển của vốn tín dụng hàng năm.
Đối với khách hàng, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình SXKD của khách hàng càng tốt, có tình hình tài chính vững chắc. Đây là cơ sở để khách hàng thực hiện tốt những cam kết trên hợp đồng tín dụng.
Đối với ngân hàng, thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cao hay thấp, chất lượng quản lý vốn tín dụng tốt hay xấu . Nếu vòng quay chậm chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt , thu hồi nợ trong kỳ kém, vốn tín dụng bị đóng băng.
Chỉ tiêu thu nhập từ hạt động cho vay.
Mục đích kinh doanh của bất cứ một NHTM nào cũng là lợi nhuận do vậy bất kỳ một khoản cho vay mà không đem lại thu nhập cho ngân hàng hay làm giảm thu nhập của ngân hàng thì không thể nói khoản vay đó có chất lượng cao. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển. chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Lãi từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng =
Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng tốt, không những thu được vốn gốc và lãi mà uy tín của ngân hàng càng được khẳng định.
Ngoài ra, NHNN còn quy định chỉ tiêu có tính chất bắt buộc đối với các NHTM như thủ tục, hồ sơ vay vốn, thời gian tối đa để ra quyết định đối với một khoản vay, biên độ tối đa, tối thiểu lãi suất cho vay so với mức lãi suất cơ bản, giới hạn vay tối đa với một khách hàng (< 15% vốn tự có), tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu…
Căn cứ vào các chỉ tiêu hàng quý, hàng năm, các NHTM tự phân tích đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất lượng tín dụng của hệ thống qua đó NHNN có cơ sở để chỉ đạo các NHTM nâng cao chất lượng tín dụng trong từng khâu, từng mặt nghiệp vụ hay có biện pháp bắt buộc cụ thểđối với ngân hàng trong hoạt động tín dụng. Đồng thời bản thân mỗi ngân hàng cũng thấy mặt được để phát huy và mặt chưa được để hạn chế.
3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM.
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế, hoạt động của nó ảnh hưởng đén mọi mặt của đời sống kinh tế-chính trị- xã hội. Do đó sự phát triển bền vững của hệ thông tài chính – tiền tệ quốc gia là điều kiện kiên quyết cho sự phát triển kinh tế của nước đó. Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi ngân hàng phải quan tâm đến từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn đề chất lượng tín dụng, một vấn đè hiện nay đang được quan tâm của nhiều cấp, ngành , nhiều bộ phận. Vì vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng là cần thiết. Nó bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
3.3.1.Nhân tố khách quan.
-Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế.
Cơ chế, chính sách của Nhà nước, của các ngành chưa đầy đủ, môi trường pháp lý chưa đồng bộ, môi trường xã hội còn nhiều nhức nhối. Số đông khách hàng là hộ sản xuất có trình độ dân trí thấp, ít nắm bắt được thông tin tiếp thu kiên thức về kinh tế thị trường còn hạn chế, do đó việc lựa chọn đối tượng khách hàng đảm bảo cho hoạt động tín dụng gây không ít khó khăn cho hoạt động của các NHTM . Hệ thống pháp luật là cơ sở điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế. Đối với ngân hàng thì sự tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như luật TCTD, Luật NHNN… Việc tuân thủ luật sẽ góp phần làm tốt chất lượng của khoản tín dụng.
Môi trường kinh tế.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế. Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngân hàng: lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, thay đổi chính sách thuế, tỷ giá … đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
Chu kỳ kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư và do đó ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng. Khi nền kinh tế vào thời kỳ tăng trưởng, SXKD phát triển từ đó tạo điều kiện cho tích luỹ nhiều hơn và tạo ra môi trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi hơn .Đồng thời bản thân doanh nghiệp cũng có nhu cầu mở rộng đàu tư dẫn đến nhu cầu vốn tăng trong khi vốn tự có của doanh nghiệp không đủ bù đắp cho quá trình này, họ phải đi vay vốn từ nhiều nơi trong đó có ngân hàng. Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị kìm hãm, lạm phát tăng làm khả năng thu hồi vốn của ngân hàng bị giảm sút.
Mức độ phù hợp củ lãi suất ngân hàng với lợi nhuận cũng tác động tới chất lượng khoản vay. Khi lãi suất ngân hàng có xu hướng tăng khách hàng vay sẽ trả nợ muộn, trây ì nhằm dùng vốn đó vào kế hoạch SXKD kì tiếp theo gây khó khăn cho việc thu nợ của ngân hàng.
Môi trường c...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement