Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tammao1994
#915038

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu của Công ty Điện toán và truyền số liệu trong giai đoạn 2006-2010





Công cụ quan trọng nhất để tiến hành định vị thương hiệu là điều tra thị trường. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây VDC chưa tiến hành một cuộc điều tra thị trường nào. Vì vậy Công ty chưa thực hiện được bước này và các bước sau đó. Vì sao như vậy ? Cho đến nay VDC vẫn chưa có chiến lược cụ thể trong việc xây dựng và phát triển hình ảnh của công ty. Thay vào đó, thương hiệu và hình ảnh của VDC được thừa nhận và biết đến qua việc phát triển dịch vụ, qua mối quan hệ công cộng và các chương trình quảng cáo. Vì vậy, tôi phải nghiên cứu thương hiệu và hình ảnh của Công ty qua chiến lược kinh doanh và quan điểm của ban lãnh đạo Công ty. Việc nghiên cứu này nhằm đưa ra thực trạng các yếu tố chủ quan của VDC trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu Công ty





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nh trong lĩnh vực phát triển phần mềm, giải pháp mạng (nội địa và quốc tế)
Kiếm soát các hoạt động quảng cáo trên Internet, cung cấp dịch vụ truyền báo và in ấn từ xa và những dịch vụ khác liên quan đến IT.
Sản phẩm và dịch vụ chính của VDC là:
Dịch vụ truyền số liệu: trao đổi dữ liệu với 150 quốc gia trên thế giới, với hệ thống truyền số liệu tương thích với nhiều loại công nghệ khác nhau. Các dịch vụ truyền số liệu bao gồm: VIETPAC, Frame Relay, IP VPN và Leased IP.
Dịch vụ VNN/Internet: Internet quay số, Internet thuê kênh riêng, thẻ Internet, ADSL, Email.
Dịch vụ điện thoại VOIP 171, 1717: điện thoại đường dài và quốc tế giá rẻ dựa trên công nghệ IP
Các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng: bao gồm dịch vụ Web và thương mại điện tử. Dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến và danh bạ điện thoại điện tử; dịch vụ đa phương tiện như phát chương trình trực tuyến; ASP và quảng cáo trực tuyến
Công nghệ thông tin và giải pháp tích hợp: phần mềm và ứng dụng, giải pháp hệ thống, thiết kế và lắp đặt mạng ...
Như vậy, danh mục sản phẩm của VDC rất phong phú và tất cả đều dựa trên nền tảng công nghệ thông tin. Trong luận văn này, tui chỉ nghiên cứu dịch vụ VNN/Internet . Đây cũng là sản phẩm chính của VDC xét về doanh thu, hoạt động và mối quan hệ với các sản phẩm khác.
STT
Sản phẩm và dịch vụ
Doanh thu 2005
(triệu đồng)
Tỷ lệ %
1
Dịch vụ truyền số liệu
(Frame Relay, X25, truyền báo)
70.000
11,50
2
Dịch vụ VNN/Internet
450.000
73,77
3
Dịch vụ giá trị gia tăng trên Web
21.000
3,50
4
Phần mềm và giải pháp tích hợp
5.000
0,80
5
Buôn bán thiết bị
40.000
6,50
6
Khác (VOIP, ...)
24.000
3,93
Tổng cộng
610.000
100,00
Bảng 2.1: Doanh thu và tỷ lệ các sản phẩm của VDC
Cơ cấu tổ chức của Công ty:
Về bộ máy tổ chức Công ty VDC được tổ chức thành Khối Văn phòng Công ty và 03 Trung tâm tại 3 miền đất nước hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt Nam, cụ thể:
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực I - VDC1 chịu trách nhiệm hoạt động, quản lý và khai thác mạng lưới, thị trường từ Hà Tĩnh trở ra (28 tỉnh thành).
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực II - VDC2 chịu trách nhiệm hoạt động, quản lý và khai thác mạng lưới, thị trường từ Ninh Thuận trở vào (23 tỉnh thành)
Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực III - VDC3 chịu trách nhiệm hoạt động, quản lý và khai thác mạng lưới, thị trường từ Quảng Bình đến Khánh Hoà và Tây Nguyên (13 tỉnh thành).
Về bộ máy chức năng giúp việc cho giám đốc, Công ty VDC có 15 phòng ban tại văn phòng Công ty, trong đó có các chức năng giúp việc chính như kinh doanh, tổ chức lao động, kế hoạch, kế toán tài chính, kỹ thuật điều hành, đầu tư phát triển, quản lý tin học, ... các phòng, ban còn lại cũng trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất do giám đốc Công ty chỉ đạo như phòng Tích hợp hệ thống, báo điện tử, phòng dịch vụ trực tuyến,...Trong đó, chức năng quản lý các hoạt động marketing chung của toàn Công ty được giao cho phòng Kinh doanh Công ty (tham khảo bảng 2.2).
Bảng 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty VDC
Nguồn lực con người
Thẩm quyền quyết định số lượng, chất lượng lao động: hàng năm TCT phê duyệt số lao động định biên của Công ty trên cơ sở các đề xuất của Công ty và kế hoạch SXKD.
Công ty VDC có khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên trên phạm vi toàn quốc. Trình độ lao động của Công ty ở mức tương đối cao. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tới 88,4%, đây là đặc điểm của một công ty hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin. Số lao động trung cấp, sơ cấp chiếm 11,6% chủ yếu nằm ở các đài truyền báo, nơi tính chất công việc đơn giản và ít thay đổi.
Công ty VDC có thể coi là công ty trẻ nếu xét theo cơ cấu tuổi của lao động. Độ tuổi lao động từ 30 tới 40 tuổi chiếm tới 40% và dưới 30 tuổi là 36% và dưới 30 tuổi chiếm đến 50%. Đây là mức tỷ lệ hợp lý cho một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
Tiêu thức
Số lượng
Tỷ lệ %
Phân loại lao động theo trình độ:
1000
Đại học trên đại học
884
88,4%
Trung cấp, Sơ cấp
116
11,6%
Phân loại theo tính chất công việc
1000
Lao động quản lý
170
17%
Lao động sản xuất
732
73.2%
Lao động phụ trợ
98
9,8%
Phân loại theo độ tuổi
1000
>40
140
14%
30
360
36%
<30
500
50%
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của Công ty VDC – Nguồn Phòng TCLĐ - VDC
Về trang thiết bị:
VDC có các điều kiện cơ sở vật chất khá tốt: mạng Internet (VNN), truyền số liệu quốc gia (Vietpac) được VNPT giao cho Công ty quản lý và khai thác. Đây cũng là thế mạnh của VDC đối với các đối thủ cạnh tranh.
Quan hệ quốc tế:
VDC cũng có nhiều mối quan hệ hợp tác trong lĩnh vực truyền số liệu, Internet, cung cấp giải pháp và thiết bị với nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn trên thế giới như Telstra, HongKong Telecom, MCI WorldCom, KDD, NTT, Singapore Telecom, Compaq, IBM, HP cũng như các đối tác trong nước như HiPT, USV ...
2.2.1.2. Quan hệ của VDC đối với VNPT và các đơn vị thành viên khác:
VDC là đơn vị hạch toán phụ thuộc đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Theo cơ chế hiện nay, VDC hoạt động theo cơ chế Kế hoạch được giao với VNPT, theo đó hàng năm VNPT sẽ giao cho VDC các chỉ tiêu như doanh thu, sản lượng, chi phí, vốn đầu tư (bao gồm cả phần phân cấp cho đơn vị và nguồn đầu tư tập trung), tiền lương, lợi nhuận, lao động, chi phí Marketing… VDC cũng có thể được cấp thêm các kinh phí trên từ nguồn của VNPT trong trường hợp đặc biệt.
Công tác giá cước đã được VNPT phân cấp cho VDC phần nào tạo thế chủ động trong kinh doanh.
Về khai thác dịch vụ: VDC là chủ dịch vụ Internet, Bưu điện địa phương chịu trách nhiệm bán hàng tại địa phương mình và quyền lợi được hưởng theo cơ chế phân chia doanh thu. Quan hệ này vừa là thế mạnh nhưng đồng thời cũng là điểm yếu của VDC trong việc cung cấp dịch vụ. tui sẽ phân tích cụ thể nhận xét này ở phần sau.
2.2.1.3. Dịch vụ Internet của VDC:
Trên thị trường dịch vụ Internet, VDC với thương hiệu dịch vụ VNN, là nhà cung cấp dịch vụ lớn nhất trong số các ISP. Dịch vụ Internet của VDC hiện nay gồm có các hình thức cơ bản sau:
- Truy nhập gián tiếp (Internet dial-up):
Sử dụng một tài khoản (account) cùng với mật khẩu truy nhập (password) thông qua đường dây điện thoại, người sử dụng có thể truy nhập Internet với tốc độ truy nhập tối đa là 56Kbps.
Tên gọi dịch vụ:
VNN 1260: Là loại hình dịch vụ kết nối Internet gián tiếp sử dụng tài khoản với tên và mật khẩu riêng để truy nhập Internet. Việc tính cước thông qua tài khoản truy nhập mạng.
VNN 1268: Là loại hình dịch vụ kết nối Internet gián tiếp sử dụng tài khoản với tên và mật khẩu chung để truy nhập Internet trong phạm vi Việt Nam (chỉ tìm kiếm được các website tiếng Việt, không dùng được tiếng nước ngoài.) Việc tính cước thông qua số điện thoại truy nhập.
VNN 1269: Là loại hình dịch vụ kết nối Internet gián tiếp sử dụng tài khoản với tên và mật khẩu chung để truy nhập Internet trên phạm vi toàn cầu (cả website tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Việc tính cước thông qua số điện thoại truy nhập.
VNN 1260P...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement