Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By quangloc1953
#915033

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Him Lam





Đặc trưng cơ bản của hình thức này là việc căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ “. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm:

Ghi sổ theo trình tự thời gian trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.

Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.

Chứng từ ghi sổ được đánh giá số hiệu liên tục trong từng tháng hay cả năm ( theo số thứ tự trong sổ đăng kí chứng từ ghi sổ )có chứng từ gốc đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ. Sau đó ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ cuối cùng được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Trị giá hàng thừa ( theo giá chưa thuế ).
Nợ TK 133( 1331) : Thuế VAT của số hàng thừa .
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa.
Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Trị giá số thừa ( theo giá chưa thuế ).
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân.
- Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn.
Kế toán chỉ ghi tăng nguyên vật liệu theo trị giá hàng thực nhận. Số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận và thông báo cho bên bán biết kế toán ghi sổ như sau:
+ Khi nhập kho, kế toán phản ánh ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Theo giá chưa thuế của số thực nhập.
Nợ TK 138 (1381) : Trị giá số thiếu (không thuế VAT ).
Nợ TK 133(1331) : ThuếVAT theo hoá đơn.
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn.
+ Khi xử lí.
Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Người bán giao tiếp số thiếu.
Có TK 138 (1381) : Xử lí số thiếu.
Nếu người bán không còn hàng.
Nợ TK 331 : Ghi giảm số tiền hàng phải trả người bán.
Có TK 138 (1381): Xử lí số thiếu.
Có TK 133(1331) : Thuế VAT của hàng thiếu.
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường.
Nợ TK 138 (1388),334 : Cá nhân phải bồi thường.
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT của số hàng thiếu.
Có TK 138 (1381) : Xử lí số thiếu.
Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân.
Nợ TK 632 : Số thiếu không rõ nguyên nhân.
Có TK 138 (1381) : Xử lí số thiếu.
Ngoài cách ghi trên, trị giá hàng thiếu ghi nhận ở tài khoản1381 còn có thể ghi nhận theo tổng giá thanh toán. Do vậy thuế VAT đầu vào ghi nhận ở TK 1331 chỉ là số thuế VAT đầu vào được khấu trừ tương ứng với số hàng thực nhập.
Trường hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách và không đảm bảo như hợp đồng. Số hàng này có thể được giảm giá hay trả lại cho người bán.
Khi xuất kho giao trả cho chủ hàng hay được giảm giá ghi:
Nợ TK 331,111,112... : Tổng giá thanh toán.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) : Giá mua chưa có thuế VAT.
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT tương ứng.
- Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn.
Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “Hàng chưa có hoá đơn“. Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình thường. Còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn chưa về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ):
Có TK 331 :
Sang tháng sau khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng một trong ba cách sau:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán thường.
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ (Nếu giá tạm tính > giá thực tế ) hay bằng bút toán thường(Nếu giá thực tế lớn hơn giá tạm tính ).
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngược để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi lại thực tế bằng bút toán đúng như bình thường.
- Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về.
+Kế toán lưu hoá đơn vào tập hoáđơn vào tập hồ sơ “hàng mua đang đi đường “. Nếu trong tháng, hàng về thì ghi sổ bình thường còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì ghi
Nợ TK 151 : Giá mua theo hoá đơn.
Nợ TK 133 (1331) : Thuế VAT được khấu trừ.
Có TK liên quan (331,111,112): Tổng giá thanh toán.
+Sang tháng sau khi hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Nếu nhập kho.
Nợ TK 621,627,641,642 : Xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Có TK 151 : Hàng đi đường kì trước đã về.
- Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập kho hay thuê ngoài gia công chế biến.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thành sản xuất thực tế.
Có TK 154 : Ghi giảm chi phí.
- Các trường hợp tăng vật liệu khác:
Ngoài nguồn mua ngoài và tự chế biến nhập kho của doanh nghiệp. Vật liệu còn tăng do nhiều trường hợp như nhận liên doanh, đánh giá tăng, thừa... Mọi trường hợp phát sinh làm tăng giá vật liệu đều được ghi nợ tài khoản 152 theo giá thực tế Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ): Giá thực tế vật liệu tăng thêm.
Có TK 411 : Nhận cấp phát, vốn góp.
Có TK 711 : Nhận viện trợ, biếu tặng.
Có TK 412 : Đánh giá tăng vật liệu.
Có TK 336 :Vay lẫn nhau trong đơn vị nội bộ.
Có TK 632 : Thừa trong định mức tại kho.
Có TK 338 (3381) : Thừa ngoài định mức, chờ xử lí.
Có TK 621,627,641,642... : Dùng không hết, thu hồi phế liệu.
* Đặc điểm hạch toán kế toán nguyên vật liệu tăng trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp.
Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp( đơn vị chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hay với các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc ). Do phần thuế VAT được tính vào giá thực tế vật liệu
- Khi mua ngoài, kế toán ghi vào TK 152 theo giá tổng giá thanh toán.
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế vật liệu mua.
Có TK liên quan (331,111,112....) : Tổng giá thanh toán.
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ TK liên quan (331,111,112,1388...):
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ):
- Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính .
Nợ TK liên quan (331,111,112,1388...):
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.
- Các trường hợp khác cũng hạch toán kế toán tương tự.
b. Hạch toán kế toán tình hình biến động giảm nguyên vật liệu .
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do sử dụng phục vụ sản xuất kinh doanh.Phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh... Mọi trường hợp giảm vật liệu đều ghi giá thực tế ở bên có của TK 152.
- Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào mục đích xuất dùng ghi:
Nợ TK 621 ( chi tiết đối tượng ): Xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 627 (6272-chi tiết đối tượng ): Xuất dùng chung cho phân xưởng.
Nợ TK 641(6412) : Xuất phục vụ cho bán hàng.
Nợ TK 642 (6422) : Xuất cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Xuất cho XDCB hay sửa chữa TSCĐ.
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
- Xuất góp vốn liên doanh.
Căn cứ vào giá gốc ( giá thực tế ) của vật liệu xuất dùng góp vốn và giá trị vốn góp được liên doanh chấp nhận.Phần chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị vốn góp sẽ được phản ánh vào TK 412 “ Chênh lệch đánh giá lại tài sản “.
(Nếu giá vốn lớn hơn giá tạm tính thì ghi nợ, giá vốn nhỏ hơn giá tạm tính thì ghi có TK 412 phần chênh lệch ).
Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Nợ (hay có ) TK 412 : Phần chênh lệch.
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế vật liệu xuất góp vốn liên doanh
- Xuất thuê ngoài gia công chế biến.
Nợ TK 154 : Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế.
- Giảm do cho vay tạm thời.
Nợ TK 138 (1388) : Cho các cá nhân, tập thể vay tạm.
Nợ TK 136 (1368) : Cho vay nội bộ tạm thời.
Có TK 152 (chi tiết vật liệu ) : Giá thực tế vật liệu cho vay.
2. Hạch toán kế toán vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì.
2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng.
a. Khái niệm.
Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên và liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư hàng hoá trên các tài khoản kế toán mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kì và ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement