Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tin30_04
#915031

Download miễn phí Chuyên đề Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần vận tải thuỷ I tại HD- Xí nghiệp Thượng Trà





MỤC LỤC

 

 LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ 1 TẠI HD XN THƯỢNG TRÀ 3

I. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 3

II. các phần hành kế toán tại xí nghiệp 10

Phần II: CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN 21

I. Lý do chọn chuyên đề 21

II. Những thuận lợi và khó khăn của xí nghiệp ảnh hưởng đến công tác kế toán hập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 21

III. Nội dung công tác kế toán hập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 22

 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP 26

 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA XÍ NGHIỆP 54

Phần III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 56

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


i sổ chi tiết tiền gửi và vào nhật ký chứng từ, cuối tháng số liệu giấy báo Nợ. Có để vào sổ kế toán tài khoản 112. Cuối tháng cộng và tiến hành báo cáo tài chính
B. Kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương
1. Đặc điểm.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền sản phẩm trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động còn được hưởng 1 số khoản khác tất cả cấu thành nên chi phí nhân công.
Xí nghiệp căn cứ vào định mức lao động và bảng chấm công để tính số lượng và bảo hiểm phải trả cho công nhân hàng tháng
- Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lương: Trả theo sản phẩm và trả lương theo thời gian.
- Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng của sản phẩm do người lao động làm ra. Hình thức này áp dụng người lao động trực tiếp làm ra sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức trả lương cho CNV làm các công việc phục vụ sản xuất ở các phân xưởng sản xuất như:
Công nhân vận chuyển NVL, thành phẩm, hàng hoá.
- Trả lương theo thời gian: Là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương và thời gian lao động gồm tiền cấp bậc và các khoản phụ cấp.
Lương tháng
- Lương ngày =
Số ngày làm việc chế độ
Lương tháng
- Lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày cho chế độ
2. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02- LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)
3. Sổ kế toán sử dụng.
- Số chi tiết TK 334, TK 338
- Sổ cái TK 334, TK 338
4. Quy trình luân chuyển chứng từ.
Bảng chấm công
Nhật ký chứng từ
Bảng thanh toán lương
Bảng phân bổ TL. và BHXH, BHYT, KPCĐ
Sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày tổ trưởng căn cứ vào tình hình thực tế để chấm công cho từng người trong ngày. Cuối tháng người chấm công chuyển bảng chấm công cho kế toán kiểm tra và lên bảng thanh toán tiền lương. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ. Sau đó vào nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái.
C. kế toán tài sản cố định
1. Đặc điểm.
Tài sản cố định là những lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài theo quy định của cơ quan hiện hành.
2. Các chứng từ cơ quan sử dụng.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản đánh giá loại TSCĐ
- Hoá đơn mua hàng.
- Thẻ tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
3. Các loại sổ kế toán sử dụng.
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Sổ cái TK 211, 213
4. Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ.
Quy trình luân chuyển chứng từ.
Biên bản giao nhận TSCĐ
Hoá đơn GTGT
Sổ cái
Sổ chi tiết TCSĐ
Thẻ TSCĐ
Bảng phân bổ KHTSCĐ
Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Khi phát sinh các nghiệp vụ tăng TSCĐ. Kế toán TSCĐ căn cứ vào hoá đơn GTGT để lập biên bản giao nhận TSCĐ kế toán vào thẻ TSCĐ sau đó vào sổ chi tiết TSCĐ. Để theo dõi từng loại tài sản. Căn cứ vào số chi tiết TSCĐ kế toán lập bảng phân bổ KHTSCĐ.
- Từ biên bản giao nhận TCCĐ. Cuối kỳ kế toán lên nhật ký chứng từ sau đó vào sổ cái.
D. kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
1. Đặc điểm.
NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định, toàn bộ giá trị chuyển hết 1 lần bào chi phí SXKD trong kỳ CCDC là những tư liệu sử dụng để xét vào TSCĐ.
Xí nghiệp nhập NVL , CCDC từ nhiều nguồn khác nhau và được chia thành nhiều loại như: Tôn, Ôxy, ga, sắt…
2. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- TV)
Căn cứ vào vật liệu mua về kèm theo phiếu xuất kho sau đó chuyển cho phòng vật tư. Căn cứ số vật tư thực nhập viết phiếu nhập kho.
+ Phiếu nhập kho được viết làm 2 liên: 1 liên đưa cho thủ kho vào sổ kho sau đó đưa cho kế toán để vào sổ kế toán , 1 liên cho người nhận.
3. Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ.
- Vận dụng sổ kế toán chi tiết phản ánh xuất nhập, tồn theo cả giá trị và sản lượng , phương pháp sử dụng là phương pháp ghi thẻ song song.
- Sổ kế toán sử dụng: Số thẻ kho, số thẻ chi tiết vật liệu công cụ công cụ sổ nhật ký chứng từ , sổ cái tài khoản 152, 153 sổ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu công cụ công cụ
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ công cụ : Quản lý bố trí thành các kho, phân ra làm nhiều loại…
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ công cụ : Quản lý chặt chẽ số vật tư trong kho theo định mức, thường xuyên kiểm tra điều chỉnh cho phù hợp.
4. Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ.
Quy trình luân chuyển chứng từ.
Sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC
Hoá đơn
GTGT
Bảng phân bổ
NVL, CCDC
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết xuất dùng NVL, CCDC. Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết xuât dùng NVL, CCDC lên bảng phân bổ NVL, CCDC sau đó vào sổ nhật ký chứng từ rồi vào sổ cái.
E. kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Trình bày ở phần chuyên đề
G. kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh
1. Đặc điểm:
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo song ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp. Thành phần được sản xuất ra với chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu thị trường đã trở thành điều kiện Quyết định sự sống còn của doanh nghiệp sản xuất đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.
2. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn thuế giá trị gia tăng.
3. Sổ kế toán sử dụng.
- Sổ kho theo dõi tình hình N- X- T kho thành phẩm
- Sổ nhật ký chứng từ
- Sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết
4. Quy trình luân chuyển và trình tự ghi sổ.
Quy trình luân chuyển chứng từ.
Sổ chi tiết
Phiếu xuất kho
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Phiếu nhập kho
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho để vào sổ chi tiết xuất kho, nhập kho để vào sổ chi tiết và sổ nhật ký chứng từ . Từ nhật ký chứng từ kế toán vào sổ cái.
phần ii
chuyên đề tự chọn
I. Lý do chọn đề tài
Trong bất cứ một Xí nghiệp sản xuất kinh doanh nào thì một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất nhân công, máy móc thiết bị và các yếu tố NVL, nếu không có NVL sẽ không có sản phẩm , không có sản phẩm thì sẽ không tính được giá thành . Cho nên sản phẩm có tốt hay không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, số lượng sản phẩm xuất ra.
Cũng như vậy muốn tính được giá thành sản phẩm phải dựa vào chi phí của sản phẩm để tính giá thành . Đây cũng là một yếu tố rất quan trọng đối với quá trình sản xuất của xí nghiệp
Các chi phí bỏ ra là rất lớn. Nếu không quản lý cận thận sẽ gây mật mát rất lớn ả...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement