Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tmt_itc
#914974

Download miễn phí Khóa luận Hoàn thiện công tác lập dự án tại công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267 – thực trạng và giải pháp





Chiềng Sinh có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với sự tương phản khá rõ rệt. Mùa hè có gió mùa tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều. Mùa đông trùng với gió mùa đông bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh khô và ít mưa. Các tháng 4 và 10 là các tháng giao thời hai mùa, tháng nóng nhất từ tháng 6 đến tháng 8, lạnh nhất từ tháng 11 đến tháng 12. Nhiệt độ trung bình là 200C, nhiệt độ cao nhất 330C, nhiệt độ thấp nhất 40C, độ ẩm tương đối trung bình là 85%. Độ ẩm tương đối thấp nhất là 53%, số giờ nắng vùng Chiềng Sinh biến động từ 1500 - 1900 giờ/ năm. Lượng mưa trung bình năm là 800 - 1200 mm. Lượng mưa tháng lớn nhất trung bình là 300 mm. Trên địa bàn Chiềng Sinh, những năm gần đây thường xuất hiện khí hậu cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân. Về gió có gió Lào là gió nóng khô gây nguy cơ hạn hán và hỏa hoạn, mùa hè có thể có mưa đá nhưng không ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống vật chất của nhân dân, mùa đông thường có sương muối và băng giá.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


3cm
Vữa xi măng mác 50 dày ………………………2cm
Đệm cấp phối đầm chặt K90 dày ……………..5cm
b / Đường liên khu vực
Đường khu vực được thiết kế mặt cắt ngang rộng 20,5m gồm lòng đường rộng 10,5 m, vỉa hè mối bên rộng 5m. Hệ thống đường khu vực được thiết kế thuận tiện cho việc giao thông giữa khu vực dự án với đường quốc lộ và trong phạm vi dự án. Mặt đường giải bê tông nhựa, tổng chiều dài là 3,2 km
Kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa hạt mịn……………………………5cm
Lớp mặt thâm nhập nhựa (5kg/m2) dày……….12cm
Móng đá dăm tiêu chuẩn…………………………25cm
Đất nền lu lèn K= 0,98……………………………30cm
Kết cấu hè đường:
Gạch bê tông 30x30x3cm
Vữa xi măng mác 50 dày ………………………2cm
Đệm cấp phối đầm chặt K90 dày ……………..5cm
c / Đường tiểu khu
Đường tiểu khu được thiết kế mặt cắt ngang rộng 13m gồm lòng đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m. Hệ thống đường khu vực được thiết kế thuận tiện cho việc giao thông giữa khu vực dự án với đường quốc lộ và trong phạm vi dự án. Mặt đường giải bê tông nhựa, tổng chiều dài 3,32km.
Kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa hạt mịn…………………………..5cm
Lớp mặt thâm nhập nhựa (5kg/m2) dày………12cm
Móng đá dăm tiêu chuẩn………………………..25cm
Đất nền lu lèn K= 0,98…………………………...30cm
Kết cấu hè đường:
Gạch bê tông 30x30x3cm
Vữa xi măng mác 50 dày …………………….2cm
Đệm cấp phối đầm chặt K90 dày …………….5cm
d / Đường nội bộ
Đường khu vực được thiết kế mặt cắt ngang rộng 9,5m gồm lòng đường rộng 5,5m vỉa hè mỗi bên rộng 2m. Hệ thống đường khu vực được thiết kế thuận tiện cho việc giao thông giữa khu vực dự án với đường quốc lộ và trong phạm vi dự án. Mặt đường giải bê tông nhựa, tổng chiều dài 1,744km.
Kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa hạt mịn………………………….5cm
Lớp mặt thâm nhập nhựa (5kg/m2) dày……..12cm
Móng đá dăm tiêu chuẩn……………………….25cm
Đất nền lu lèn K= 0,98…………………………..30cm
Kết cấu hè đường:
Gạch bê tông 30x30x3cm
Vữa xi măng mác 50 dày …………………….2cm
Đệm cấp phối đầm chặt K90 dày …………….5cm
e / Đường bản làng
Đường bản làng được thiết kế mặt cắt ngang rộng 5,5m gồm lòng đường rộng 3,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 1m. Hệ thống đường khu vực được thiết kế thuận tiện cho giao thông giữa khu vực dự án với đường quốc lộ và trong phạm vi dự án. Mặt đường giải bê tông nhựa, chiều dài 1,79 km
Kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa hạt mịn………………………….5cm
Lớp mặt thâm nhập nhựa (5kg/m2) dày……..12cm
Móng đá dăm tiêu chuẩn……………………….25cm
Đất nền lu lèn K= 0,98…………………………..30cm
Kết cấu hè đường:
Gạch bê tông 30x30x3cm
Vữa xi măng mác 50 dày …………………….2cm
Đệm cấp phối đầm chặt K90 dày …………….5cm
Bảng 1: tổng hợp hệ thống giao thông trong khu vực dự án (xem trong phần phụ lục)
Bảng 2: bảng khái toán kinh phí kết cấu đường giao thông (xem trong phần phụ lục)
Bảng 3: bảng ước tính kinh phí đường giao thông (xem phần phụ lục)
3. San nền
Cơ sở thiết kế
Bản đồ đo dạc địa hình 1/500
Phương án quy hoạch chi tiết 1/500
Nguyên tắc và nội dung thiết kế san nền
- Cân bằng đào đắp tại chỗ
- Đối với khu vực có độ dốc nền > 10% cần san giật cấp để không phá vỡ địa hình tự nhiên
- Đối với khu vực có độ dốc nền < 10% áp dụng các biện pháp san gạt cục bộ tạo mặt bằng xây dựng
- Cao độ thiết kế nền được lựa chọn nhằm đảm bảo yêu cầu về thoát nước của công trình và phù hợp với cao độ khống chế chung của khu vực
- Thiết kế san nền theo phương pháp đồng mức thiết kế với độ chênh cao giữa hai đường đồng mức AH = 0,01m
- Trên từng khu đất giới hạn bởi các tuyến đường khu vực, mái dốc nền được thiết kế thoải về phía các trục đường bao quanh. Cao độ của các tuyến đường nội bộ bên trong khu vực sẽ đựợc xác định cụ thể ở các giai đoạn thiết kế sau
- Các tuyến đường khu vực, đường tiểu khu chỉ xác định cao độ tại các vị trí giao cắt các tuyến đường là các cao độ khống chế tại tim đường dùng làm cơ sở cho việc thiết kế cụ thể các tuyến đường sau này.
- Mái dốc ta luy được thiết kế với m = 1,5m
Khối lượng đào đắp san nền
- Khối lượng đào đắp san nền các ô đất được đưa vào xây dựng tính toán theo phương pháp lưới ô vuông
- Khối lượng đào đắp được tính theo phương pháp mặt cắt trung bình
- Cân bằng đào đắp tại chỗ
- Khối lượng đào: 441.380m3
- Khối lượng đắp: 325.170 m3
Kể cả hệ số đầm nén thì khối lượng cần san nền là 325.170* 1.2 = 390.204m3
Do mặt bằng khu vực không bằng phẳng, tạo cảnh quan của khu đô thị miền núi nên trong toàn khu vực mặt bằng chia làm nhiều cấp khác nhau, sẽ tạo ra những cấp đất lệch cốt do đó cần có hệ thống kè chắn đất
Bảng 4: bảng tổng hợp khối lượng kè (xem trong phần phụ lục)
Bảng 5: bảng ước tính kinh phí san nền (xem trong phần phụ lục)
4. Thoát nước mưa
Cơ sở thiết kế
Căn cứ vào hiện trạng thoát nước mưa của các khu vực phụ cận và dự án quy hoạch tổng thể của vùng được xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng
Giải pháp thiết kế
a/ Hệ thống thoát nước
Được thiết kế là hệ thống cống riêng rẽ. Nước thải sinh hoạt được xử lí sơ bộ bên trong công trình rồi đưa xuống hệ thống thoát nước chung
b/ Hướng thoát nước
Các tuyến cống thoát nước được thiết kế ăn nhập vào hệ thống cống chính của khu vực và hệ thống thoát lũ chung của dự án. Trong khu vực dự án hướng dốc chủ đạo là tất cả các hệ thống đều dốc về hướng dòng suối cạn đã được cải tạo
c/ Mạng lưới đường ống
Hệ thống thoát nước mưa được bố trí dưới lòng đường. Có rơ ga lộ trên mặt đường. Các tuyến đều rất thẳng dễ thông tắc. Hàng năm cần làm công tác thông rửa. Hệ thống thoát nước mưa đều là mương có nắp đan. Khi tính toán các mương này cần tính toán đến áp lực của xe đi trên đường. Hệ thống thoát nước mưa đều chảy thẳng ra suối, cốt đáy của các cống lấy bằng cốt của mặt đất hiện tại trước khi san nền. Như vậy độ sâu chôn cống thường đặt cách mặt đường 1,8m, cống cao 80cm nên mặt trên luôn cách mặt đường 1m. Điều này rất thuận lợi và ít ảnh hưởng do tải trọng ô tô. Tất cả có 5 cửa xả ra kênh đào
Trên cơ sở hướng tiêu nước và cách phân lưu vực trong khu vực dự án, dự kiến xây dựng mạng lưới ống cống thoát nước, dọc theo các tuyến đường. Tổng chiều dài các tuyến cống là 5.790m
Dùng cống vuông BTCT kích cỡ từ 400 x 400 đến 1.200 x 1.200
Độ dốc dọc cống lấy theo độ dốc mặt đất và tối thiểu là 1/D (D là chiều rộng ống cống tính bằng mm)
d/ Cơ sở chỉ tiêu tính toán
Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với công thức Q= M.q.c.F
Trong đó Q : lưu lượng thoát nước tính toán (lít / giây)
M =1, khi diện tích khu vực <200ha
c : hệ số mặt phủ trung bình (c= 0,7)
F: diện tích lưu cực tính toán
q :lưu lượng đơn vị tra theo biểu đồ mưa tại thị xã Sơn La
e/ Các công trình trên tuyế...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement