Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Tomas
#913608

Download miễn phí Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Lê Pha





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 3

I. KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY. 3

1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương. 3

2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 4

II. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. 5

1. Các hình thức trả lương. 5

2. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ. 8

III. THỦ TỤC CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HẠCH TOÁN. 10

1. Thủ tục hạch toán: 10

2. Tài khoản hạch toán. 12

3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 14

4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trực tiếp sản xuất. 16

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 17

A. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LÊ PHA. 17

I. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY. 17

II. CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY. 19

1. Chức năng. 19

2. Nhiệm vụ: 19

3. Cơ cấu bộ máy, tổ chức của công ty. 19

4. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách trong công ty. 21

5. Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt được. 24

B. TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH LÊ PHA. 25

I. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 25

1. Chứng từ kế toán sử dụng. 25

2. Tài khoản sử dụng. 25

3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khỏan trích theo lương. 26

4. Hạch toán lao động. 29

5. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương của công ty về công nhân viên. 29

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH, KPCĐ VÀ KẾT LUẬN TẠI CÔNG TY. 40

A. MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ KIẾN NGHỊ. 40

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. 40

II. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY. 40

1. Ưu điểm. 40

2. Nhược điểm. 41

3. Một số ý kiến đề xuất. 42

B. KẾT LUẬN 44

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
- Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những người chưa được lĩnh lương cùng với báo cáo thu chi tiền mặt phải được chuyển về kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
- Các chứng từ hạch toán.
+ Bảng chấm công (mẫu số 01 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04 – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 05 – LĐTL)
+ Phiếu chi.
+ Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07 – LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08 – LĐTL)
+ Bảng chi tiền tham gia BHXH< BHYT.
+ Bảng danh sách điều chỉnh hệ số mức lương tham gia BHXH, BHYT.
- Để hạch toán kết quả lao động thì doanh nghiệp sẽ sử dụng các chứng từ tùy theo yêu cầu quản lý, giá trị nội bộ doanh nghiệp mà các chứng từ được sử dụng sẽ khác nhau như bảng theo dõi công tác tờ, phiếu báo ca, phiếu giao nhận sản phẩm các chứng từ này phải đảm bảo các yếu tố cơ bản cần thiết.
+ Tên công nhân.
+ Nội dung công việc.
+ Tên sản phẩm.
+ Thời gian lao động.
+ Kết quả làm việc hoàn thành nghiệm thu
Các chứng từ này được lập do tổ trưởng ký và cán bộ ký thuật xác nhận và được chuyển về phòng lao động và tiền lương xác nhận cuối cùng chuyeern cho phòng kế toán để làm cơ sở tính lương tính thưởng.
Ngoài ra những chứng từ kế toán và các khoản trích theo lương còn sử dụng các sổ:
- Sổ cái TK 334: Phải trả công nhân viên.
- Sổ cái TK 338 (2,3, 4) (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Mục đích của các chứng từ trên là nhằm quản lý về mặt hiệu quả làm việc, chất lượng công việc và là cơ sở tính lương cho người lao động.
- Đối với các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan như giấy báo ốm, phiếu nghỉ lương BHXH biên bản điều tra tai nạn lao động để làm cơ sở trích theo quy định.
- Trường hợp phát sinh tiền thưởng cho công nhân viên nhiều và thường xuyên, khi cần kế toán phải lập bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên và quyết định liên quan để làm cơ sở tính toán nghỉ phép.
2. Tài khoản hạch toán.
a. Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao động thuê ngoài.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: * Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã chi đã ứng trước cho công nhân viên.
* Các khoản đã khấu trừ vào lương, tiền công của công nhân viên
+ Bên có: * Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải chi, phải trả công nhân viên.
- Số dư bên có: các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cần trả cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
* TK 334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất cá biệt: phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương, tiền thưởng, và các khoản cho công nhân viên.
* TK 334: phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.
b. Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”
- Nội dung: tài khoản này phản ánh các khoản phải trả phải nộp và tình hình thanh toán các khoản đó cho cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT và các khoản khấu trừ vào lương khác.
- Kết cấu:
+ Bên nợ: * Kết chuyển giá trị tài sản thừa có liên quan.
* BHXH phải trả cho công nhân viên, kinh phí công đoàn chi tại đơn vị quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
* Các khoản đã trả đã nộp khác.
+ Bên có: * Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
* Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân tập thể.
* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
* Trích BHYT, BHXH, KPCĐ trừ vào lương công nhân viên.
* BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù và các khoản phải trả khác.
* Tài khoản này có số dư bên có: phản ánh số tiền còn phải trả phải nộp khác.
Giá trị tài sản thừa chưa có quyết định xử lý.
* Trường hợp đặc biệt có số dư bên nợ: phản ánh số thực chi về các khoản phải trả khác lớn hơn số đã chi.
* Tài khoản 338 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý.
- TK 3382: Kinh phí công đoàn.
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
- TK 3384: Bảo hiểm y tế.
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện.
- TK 3388: Phải trả phải nộp khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan trong quá trình hạch toán như sau: TK 111, 112, 138, 333, 622, 627, 641, 642…
3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
a. Hàng tháng kế toán tiến hành tính lương phải trả cho công nhân viên căn cứ vào bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương và các chứng từ khác, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp.
Nợ TK 627: Lương phải trả công nhân quản lý phân xưởng.
Nợ TK 641: Lương phải trả nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: Lương phải trả công nhân quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241: Lương phải trả cho xây dựng cơ bản.
Có TK 334: Tiền lương phải trả cho công nhân viên.
b. Khi tính lương thưởng cho công nhân viên trong tháng kế toán ghi:
Nợ TK 642: Thưởng cho sáng kiến kỹ thuật.
Nợ TK 431: Nếu thưởng thường kỳ hay cuối niên độ.
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
c. Khi tính các khoản trích theo lương hay các khoản bị khấu trừ của công nhân viên vào lương kế toán ghi:
Nợ TK 334: Khấu trừ lương.
Có TK 141: Số tạm ứng trừ lương.
Có TK 138: Các khoản bồi thường vật chất.
Có TK 338: Các khoản phải thu thiệt hại.
d. Khi thanh toán tiền lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên.
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt.
Có TK 112: Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Có TK 512: Nếu trả bằng hàng hóa, thành phần.
Có TK 333(1) (nếu có)
e. Hàng kỳ tính các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân viên BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 622: Trích trên tiền lương của công nhân sản xuất.
Nợ TK 627: Trích trên tiền lương của quản lý phân xưởng.
Nợ TK 641: Trích trên tiền lương của nhân viên bán hàng.
Nợ TK 642: Trích trên tiền lương của nhân viên quản lý.
Có TK 338 (2, 3, 4)
g. Khi tính các khoản BHXH, BHYT do người lao động nộp vào doanh nghiệp nộp nợ trừ vào lương kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 338 (2,3,4)
h. Khi tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên do ốm đau thai sản:
Nợ TK 338 (3)
Có TK 334
i. Khi nộp các quỹ cho quản lý cấp trên kế toán ghi:
Nợ TK 338 (2,3,4)
Có TK 111, 112
j. Tiền ăn ca phải trả công nhân viên chức.
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334.
TK 111, 112
Chi trả lương cho CN, CNV
141, 138
Các khoản lương CNV làm ngoài giờ
TK 333
Thuế TN phải nộp
tính vào
TK 338
Khấu trừ vào lương (tiền lương) CNV chưa lĩnh
TK 334
Tính lương phải trả cho CNV vào chi phí sản xuất
622, 627, 641, 642
Tiền lương phải trả CNV trực tiếp thực hiện XD cơ bản
241
* Sơ đồ hạch toán tiền lương.
* Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
622, 627, 641, 642
TK 111, 112
Nộp BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý
TK 334
BHXH, BHYT thực tế phải trả
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 10%
4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement