Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Stanedisc
#913602

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội





MỤC LỤC

Mục lục ---------------------------------------------------------------------------------- 1

Lời nói đầu 4

Nội dung 6

Phần I: Cơ sở lý luận của để tài “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội” 6

1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 6

2. Khái niệm và phân loại chi phí 8

2.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh. 8

2.2. Phân loại chi phí. 9

2.2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 9

2.2.2. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. 9

2.2.3. Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí 10

2.2.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. 10

3. Giá thành sản phẩm. 11

3.1. Khái niệm, cách phân loại giá thành 11

3.1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành 11

3.1.2. Phân loại giá thành 11

3.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành phẩm 12

3.2.1. Xác định đối tượng tính giá thành phẩm 12

3.2.2. Xác định phương pháp tính giá thành sản phẩm 13

4. Hạch toán chi phí sản xuất 14

4.1. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất. 14

4.2. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 15

4.3. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dở dang. 16

5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 16

6. So sánh sự khác biệt về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữa kế toán Việt Nam với chế độ kế toán một số nước trên thế giới. 18

6.1. So sánh với hệ thống kế toán Mỹ 18

6.2. So sánh với hệ thống kế toán Pháp 19

7. Ý nghĩa và nội dung phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. 19

7.1. Ý nghĩa của việc phân tích thông tin chi phí và giá thành sản phẩm. 20

7.2. Nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 21

7.2.1. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 21

7.2.2. Phân tích một số chỉ tiêu giá thành. 23

Phần II:Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội. 24

1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp. 24

1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 24

1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý. 25

1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh. 25

1.2.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp. 28

1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 29

1.3.1. Quy trình sản xuất máy biến thế. 29

1.3.2. Quy trình sản xuất các thiết bị điện. 33

1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty. 35

1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. 35

1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại doanh nghiệp 38

1.4.3. Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán tại doanh nghiệp 39

1.4.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp 39

1.4.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 41

2.Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 42

2.1. Đặc điểm, nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp. 42

2.2. Nội dung hạch toán chi tiết chi phí sản xuất. 43

2.2.1. Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

2.2.2. Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 51

2.2.3. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung 54

2.3. Nội dung hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội. 57

2.4. Tính giá thành đơn vị sản phẩm. 62

3. Vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đơn vị sản phẩm. 67

3.1. Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty. 68

 3.2. Vai trò của việc xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm. 73

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội. 74

1.Những nhận xét chung về thực tế kế toán tại doanh nghiệp 74

1.1.Những thành tựu và tồn tại của doanh nghiệp trong việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành. 74

1.1.1. Việc vận dụng chế độ chứng từ kế toán. 75

1.1.2. Việc vận dụng chế độ tài khoản kế toán. 76

1.1.3. Việc vận dụng hệ thống sổ sách kế toán trong doanh nghiệp. 77

1.1.4. Việc vận dụng chế độ báo cáo kế toán. 78

1.2. Nhận xét về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 79

2. Những kiến nghị về công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội. 81

Kết luận 85

Danh mục tài liệu tham khảo 86

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ngày 31/12/2002 quy định về chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, trong tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng đơn giản hơn so với những doanh nghiệp Nhà nước.
2.1. Đặc điểm, nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Do sản phẩm tại Công ty là loại sản phẩm có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài và sản phẩm được sản xuất qua nhiều giai đoạn tại các tổ sản xuất khác nhau, không sản xuất sản phẩm hàng loạt nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là chi tiết từng bộ phận theo từng phân xưởng sản xuất. Phương pháp hạch toán chi phí tại doanh nghiệp là phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng chi tiết bộ phận của sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành và phương pháp tính giá thành là phương pháp tổng cộng chi phí.
Tuy nhiên giá thành của từng chi tiết của sản phẩm thì không được tập hợp đủ các loại chi phí mà chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Giá thành của nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là chi phí thực tế mua vào, không bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, kế toán áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh của từng loại nguyên vật liệu. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu đầu vào được hạch toán ngay vào chi quản lý kinh doanh
Để tính giá thành đơn vị sản phẩm, kế toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho từng tổ sản xuất để sản xuất ra từng đơn vị sản phẩm. Còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng đơn vị sẩn phẩm chứ không phân bổ cho từng tổ sản xuất.
2.2. Nội dung hạch toán chi tiết chi phí sản xuất.
Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí sản xuất sản phẩm cũng được chia thành 03 loại là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nhưng các loại chi phí sản xuất này không được tập hợp trên các tài khoản khác nhau là 621, 622, 627 như ở các doanh nghiệp lớn mà chúng đều được tập hợp trên tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - theo đúng quy định dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Kế toán Công ty sử dụng tài khoản 154 chi tiết theo từng tổ sản xuất. Tuy nhiên, chi phí được theo dõi đến từng tổ sản xuất chỉ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chỉ được theo dõi tổng quát tại bộ phận sản xuất.
4. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất ở công ty cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội
4.1 Phân loại chi phí sản xuất
4.2 Đối tượng tập hợp chi phí
4.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
từ trang 41 đến 42
4.4 Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất và sản phẩm của doanh nghiệp nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại như: Lá tôn, dây đồng, thanh đồng, dầu, sứ cao thế, sứ hạ thế, tôn đen. Tất cả nguyên vật liệu đầu vào khi mua về sẽ được nhập kho theo giá thực tế mua vào, không bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ. Nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất sẽ được tính theo giá thực tế đích danh. Nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua vào thường theo một giá cố định, ít có sự thay đổi nên việc theo dõi đơn giá của từng loại nguyên vậiệu cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
Sau đây là quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, thủ kho lập phiếu xuất kho:
Biểu số 2.1
Phiếu xuất kho
Ngày 25/04/2004
Số: 87
Nợ: ............
Có: .............
Họ tên người nhận hàng: Anh Cương Đơn vị: lắp ráp
Lý do xuất: Xuất để sử dụng cho máy 250kVA-35/04 (Order 2301005)
Số TT
Tên, nhãn hiệu vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Điều chỉnh 7A1335
cdi
1
2
Dây êmay điều chỉnh
kg
2
3
Đồng lá 0,6 ly
kg
1
4
Ty cao thế M12
kg
1,5
5
Ty hạ thế M20
kg
8
6
Sứ cao thế
Quả
3
7
Sứ hạ thế
Bộ
4
8
Joăng hạ thế
Bộ
4
9
Joăng các loại
Cái
8
10
ốp chân sứ
Cái
3
11
Cục nhôm
Cái
12
12
Đồng hồ báo dầu
Cái
1
13
Mặt kính báo dầu
Cái
1
14
Ty cheo M14
Bộ
4
15
Gỗ kê đầu và giữa
Bộ
1
16
Dầu biến thế
Lít
25
17
QB 12x30x18
Quả
3
18
Nẹp mặt máy
m
2,5
19
Hạt chống ẩm
kg
0,5
Cộng
x
Phiếu xuất kho được thủ kho lập cho từng lần xuất kho. Sau khi phiếu xuất kho được lập 3 đến 5 ngày, thủ kho tập hợp phiếu xuất kho gửi cho kế toán để kế toán ghi sổ kế toán nghiệp vụ xuất vật tư sử dụng cho sản xuất. Kế toán nhận phiếu xuất kho, bên cạnh việc ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán cũng theo dõi chi phí sản xuất sản phẩm trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 154.
Sau đây là sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 154 theo dõi tại phân xưởng lắp ráp:
Biểu số 2.2:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Quý I/2004
- Tài khoản 154:
- Tên phân xưởng: Lắp ráp
- Tên sản phẩm, dịch vụ: Máy biến áp
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Ghi nợ TK 154
SH
NT
Tổng số tiền
Chia ra
......
......
1
2
3
4
5
6
7
8
22/3/04
PXK87
20/3/04
- Số dư đầu kỳ
Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất máy biến thế 2301005
......................................................................
152
58.167.526
2.372.400
- Cộng số phát sinh.
- Ghi có TK 154
- Số dư cuối kỳ
203.478.300
304.717.672
56.928.154
Số phát sinh ở bảng trên chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu xuất kho sử dụng tại phân xưởng lắp ráp. Nó không bao gồm giá trị của chi tiết sản phẩm được chuyển từ các bộ phận khác sang. Như vậy, qua sổ chi tiết này, chúng ta chỉ có thể theo dõi được một phần chi phí phát sinh trong quý tại phân xưởng lắp ráp, đó là chi phí nguyên vật liệu xuất kho. TK 154 được ghi Có là phần chi phí Nguyên vật liệu xuất sử dụng tại bộ phận lắp ráp cho những máy đã hoàn thành trong kỳ . Để xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tại toàn doanh nghiệp trong kỳ thì kế toán cận tập hợp sổ chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh tại tất cả các phân xưởng sản xuất.
Để có căn cứ cho việc lên sổ cái TK 154, chúng ta sẽ xem xét Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tại phân xưởng cơ khí và cuốn dây:
Biểu số 2.3:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Quý I/2004
- Tài khoản: 154
- Tên phân xưởng: Cơ khí
- Tên sản phẩm, dịch vụ: Máy biến áp Đvt: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Ghi nợ TK 154
SH
NT
Tổng số tiền
Chia ra


(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
01/01/04
20/03/04
PXK85
19/3/04
Số dư đầu kỳ
Xuất kho nguyên vật liệu (tôn) cho sản xuất máy biến thế 2301005.
…………………………………………
152
12.361.000
2.016.000
- Cộng số phát sinh
- Ghi Có TK 154
Số dư cuối kỳ
82.009.000
84.154.000
10.216.000
Biểu số 2.4:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Quý I/200...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement