Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ireallyneedyou29
#912959

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ công cụ tại Công ty xây dựng công nghiệp





 Công tác kế toán vật liệu ở công ty do một thủ kho và một kết toán viên đảm nhiệm. Phần hành kế toán nhập kho xuất kho vật liệu đều được xử lý trên máy vi tính. Vì vậy các công đoạn lập sổ, ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết điều do máy thực hiện. Thủ kho và nhân viên kế toán vật liệu chỉ phải làm thủ tục ban đầu và tập hợp liệt kê các chứng từ gốc liên quan đến nhập, xuất vật liệu, tạo cơ sở dữ liệu đưa vào máy.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


iá.
TK 611- Cuối kỳ không có dư.
TK 611- Mua hàng có 2 TK cấp 2.
TK 611- Mua nguyên liệu vật liệu.
TK 611- Mua hàng hoá.
.TK 152- Nguyên liệu vật liệu.
+Công dụng: dùng để phản ánh số kết chuyển giá trị các loại NVL tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ.
+Kết cấu nội dung:
Bên nợ:
Kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kỳ.
Bên có:
Kết chuyển trị giá NVL đầu kỳ.
Số dư bên nợ: phản ánh trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ.
.TK 153: Công cụ dụng cụ.
+Kết cấu và nội dung:
Bên nợ:
Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ.
Bên có:
Kết chuyển trị giá hàng mua đang đi trên đường đầu kỳ.
Số dư bên nợ: giá trị hàng mua đang đi trên đường cuối kỳ
.Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số TK có liên quan khác như:
TK 111, TK 112, TK 331, … Các TK này có kết cấu và nội dung giống như phương pháp kê khai thường xuyên.
5.6.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152, 153-
Có TK 152- Mua hàng đang đi trên đường.
Trong kỳ kinh doanh khi mua nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ, căn cứ vào các chứng từ, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Giá trị thực tế NVL, CCDC thu mua
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào(nếu có)
Có TK 111, 112, 331…- Tổng giá thanh toán
Các chi phí thu mua phát sinh trong kỳ căn cứ vào cá chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Chi phí thu mua chưa tính thuế
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào( nếu có)
Có TK 111, 112, 331…- Tổng giá thanh toán
Chú ý: Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu vật liệu và công cụ công cụ không đúng quy cách, phẩm chất thì số hàng đó sẽ được giảm giá hay trả lại. Khi đó kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331…- Tổng giá thanh toán
Có TK 611- Giá mua chưa có thuế
Có TK 133(1331)- Thuế GTGT đầu vào( nếu có)
Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 111, 112, 331, 138(1388).
Các nghiệp vụ khác làm tăng nguyên liệu vật liệu và công cụ công cụ trong kỳ.
Nợ TK 611- Trị giá thực tế vật liệu tăng.
Có TK 411- Nhận vốn cổ phần, vốn cấp phát
Có TK 311, 338, 336- Tăng do đi vay
Có TK 128, 222- Nhận lại vốn góp liên doanh
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê tính ra giá trị nguyên liệu vật liệu và công cụ công cụ tồn kho cuối kỳ, biên bản xử lý mất mát, thiếu hụt.
Nợ TK 152, 153- Giá trị NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 151-Hàng đi đường cuối kỳ
Có TK 138, 334- Mất mát thiếu hụt cá nhân phải đền
Nợ TK 138(1381)- Số thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 632- Số thiếu hụt trong định mức
Có TK 611- Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và thiếu hụt được xác định bằng cách lấy tổng số phát sinh bên nợ của TK 611 trừ đi số phát sinh bên có Tk 611( bao gồm giảm giá hàng mua,…) rồi phân bổ cho các đối tượng sử dụng( dựa vào định mức sử dụng hay tỷ lệ định mức)
Nợ TK 627, 641, 642, 621
Có TK 611- Mua nguyên liệu vật liệu.
Đối với công cụ dụng cụ: Việc thanh toán công cụ công cụ nhỏ cũng được tiến hành tương tự như đối với vật liệu. Trường hợp công cụ công cụ xuất dùng trong kỳ có giá trị lớn cần trừ vào chi phí của nhiều kỳ( qua kiểm kê lượng xuất đã dùng, đang sử dụng).
Phần ii
Thực trạng công tác kế toán vlccdc tại công ty xây dựng công nghiệp
i-đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp
1- lịch sử hình thành- quá trình phát triển:
Công ty xây dựng công nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước loại I, hoạt động theo luật Doanh nghiệp, trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại 166 phố Hồng Mai- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội.
Được sự quan tâm của các đồng chí lãnh đạo Cục xây dựng Hà nội và với sự phấn đấu hết mình của toàn thể anh chị em trong đơn vị, công trường 105 đã thành lập Công ty xây dựng số 2 vào năm 1970, và sau đó là công ty xây dựng số 5 theo quyết định số 25ub/xdcn vào ngày 06 tháng 02 năm 1970 của Uỷ ban hành chính Hà Nội. Và đến năm 1972 đã sát nhập cùng với công trường 108 và 1 bộ phận của công trường 5 thuộc công ty 104 thành lập lên công ty xây lắp công nghiệp theo quyết định số 127/tccq ngày 21 tháng 01 năm 1972 của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà nội. Và để làm tốt công tác chuyên môn trong ngành xây dựng, vào tháng 10 năm 1972 Công ty xây lắp công nghiệp đã được tách bộ phận lắp máy và điện nước của công ty để thành lập công ty điện nước lắp máy và chính thức đổi tên là công ty xây dựng công nghiệp theo quyết định số 1016/qđ-tccq vào ngày 28 tháng 10 năm 1972 của uỷ ban hành chính Hà nội.
Căn cứ quyết định số 617/qđub ngày 13 tháng 02 năm 1993 của ubnd Thành phố Hà nội cho phép được thành lập Công ty xây dựng công nghiệp trực thuộc Sở xây dựng Hà nội. Và nó được giữ nguyên tên gọi cho đến ngày nay.
a-Đặc điểm hoạt động sxkd:
-Lĩnh vực kinh doanh:
Với giấy phép kinh doanh số 108083 ngày 17 tháng 4 năm 1993 của trong tài kinh tế Thành phố Hà nội và chứng chỉ hành nghề xây dựng số 277bxd/csxd ngày 12 tháng 07 năm 1997 do bộ xây dựng cấp, lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:
Xây dựng các công trình đặc biệt như chống phóng xạ, chống ăn mòn, si lô, bunke, vỏ mỏng, ống khói, lò hơi, bể ngầm, tháp nước…
Nhận xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng trong các khu chế xuất, dân cư, thành phố, các công trình lâm nghiệp, thuỷ lợi ,giao thông, thương nghiệp, thể dục thể thao và vui chơi giải trí trên địa bàn trong nước và ngoài nước, đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng.
Nhận sản xuất và gia công các loại kết cấu thép, bê tông cốt thép, cửa gỗ và vật liệu hoàn thiện.
Nhận cung ứng các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất.
Cho thuê các loại máy móc, thiết bị cơ giới và các phương tiện vận tải.
Nhận liên loanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nứơc để đầu tư và xây dựng công trình, làm tổng thầu và giải quyết mọi thủ tục xây dựng, cơ bản từ A đến Z.
Công ty thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình theo chế độ hiện hành.
Công ty xây dựng công nghiệp đã thực hiện rất tốt các hoạt động của mình trong phạm vi được phép theo giấy đăng ký kinh doanh. Và cũng chính vì vậy mà cho đến ngày 04/06/2001 Công ty xây dựng công nghiệp lại được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội quyết định về việc bổ sung nhiệm vụ cho Công ty theo quyết định số 3147/qđ-ub cho phép kinh doanh thêm một số lĩnh vực sau:
Xây dựng, lắp đặt các công trình: Giao thông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thương nghiệp, thể dục thể thao và vui chơi giải trí.
Kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật tư để phục vụ chuyên ngành xây dựng, thể dục thể thao và vui chơi giải trí.
Tư vấn cho các chủ đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực: lập dự án, quản lý và tổ chức thực hiện dự án.
Kinh doanh kho bãi( trong phạm vi đất của công ty đang quản lý).
Đại lý kinh doan vật liệu xây dựng.
b- Năng lực sản xuất của công ty:
*Tổng vốn chủ sở hữu: 17.455.035.272 đ trong đó:
Vốn để hoạt động sxkd: 11.119.042.327 đ.
Năng lực thi công năm: 25.000-35.000 m2 sàn.
Tổng số cbcnv: 413 người.
Trình độ đại học + cao đẳng: 73 người.
Trình độ trung cấp : 42 người.
Lực lượng công nhân kỹ thuật của công ty có đ
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement