Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Panteno
#912956

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ ở Công Ty Cổ Phần Sông đà 7.02 tại Hoà Bình





MỤC LỤC

 

Lời nói đầu: 4

Phần thứ I: SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH- PHÁT TRIỂN VÀ TỔ

 CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY 6

 I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Sông Đà 7 6

 1.Qúa trình hình thành và phát triển 6

 2. Đặc điểm tổ chức quản lý 7

II. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Sông Đà 7 9

Phần thứ II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VẬT LIỆU- CÔNG

 CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 7 15

 1. Phân loại VL- CCDC ở Công ty 15

 2. Tổ chức công tác kế toán VL- CCDC 16

 3. Trình tự nhập, xuất kho vật liệu 26

4. Kế toán chi tiết VL- CCDC tại công ty sông đà 7 27

5. Đánh giá vật liệu- công cụ công cụ 30

6. Tài khoản sử dụng cho công tác kế toán VL- CCDC 32

7. Kế toán tổng hợp nhập, xuất VL- CCDC 33

8. Những quy định chế độ tài chính vận dụng ở Công ty Sông Đà 7

 

Phần thứ III. NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VL- CCDC TẠI CÔNG TY

 SÔNG ĐÀ 7 VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN

 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VL- CCDC

 TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 7 .47

 I. Nhận xét về công tác kế toán VL- CCDC tại Công ty Sông Đà 7 47

1. Tóm tắt về Công ty Sông Đà 7 .47

2. Ưu điểm .48

3. Hạn chế .50

II. Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán

 kế toán VL- CCDC tại Công ty Sông Đà 7 .51

 Kết luận : 53

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


0.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Đơn vị bán có thể sử dụng hoá đơn kiêm phiếu xuất kho để thay cho hoá đơn bán hàng. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu và người mua hàng làm chứng từ để ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào hoá đơn và số hàng thực tế đã về, phòng vật tư cơ giới viết phiếu nhập kho ngày 8/4/2004 - Số 538. Thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho.
Mẫu số 03
Đơn vị: Cửa hàng VLXD 27B Phiếu nhập kho
Thanh xuân - Hà Nội Ngày 8/06/2004 Số 154
Tên người mua: Nguyễn Văn Hùng
Theo hoá đơn số 538 ngày 8/6/2004 của cửa hàng vật liệu xây dựng số 27B Thanh Xuân - Hà Nội.
STT
Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực nhập
1
Cốp pha tôn
m2
350
350
220.000
77.000.000
Cộng
77.000.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn.
Ngày 08 tháng 4 năm 2004.
Phụ trách cung tiêu
Người giao hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01/GTGT - 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng EC/99 - T
Ngày 10/6/2004 N0: 02162
Đơn vị bán hàng: CT thương mại Hà Thành
Địa chỉ: 36A - Đường Láng Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _
Điện thoại: 7562.346 MS:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 7.02.
Địa chỉ: P. Hữu Nghị- Hoà Bình Số TK:  _ _ _ _ _ _ _ _ _
1
5
9
5
0
1
0
4
0
0
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số
STT
Hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
Xi măng Hoàng Thạch
Cước vận chuyển
kg
kg
40.000
40.000
810
30
32.400.000
120.000
Cộng
32.520.000
Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT
1.626.000
Tổng cộng tiền thanh toán
34.146.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tư triệu, một trăm bốn sáu nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 03
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Sông đà 7.02
Phiếu nhập kho Số 162
Hữu Nghị- Hoà Bình Ngày 10/6/2004
Tên người mua: Nguyễn Văn Hùng
Nhập vào kho:Công TY
STT
Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực nhập
1
Xi măng Hoàng Thạch
kg
40.000
40.000
840
33.600.000
Cộng
33.600.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Ba mươi ba triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 6 năm 2004.
Phụ trách cung tiêu
Người giao hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Đối với công cụ dụng cụ: Do công cụ công cụ trong mỗi công trình XDXB có số lượng ít hơn so với vật liệu. Vì thế cả khâu vận chuyển và bảo quản công cụ công cụ đơn giản hơn vật liệu. Căn cứ vào yêu cầu công cụ công cụ nhân viên tiếp liệu thu mua mang hoá đơn về như sau:
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01/GTGT - 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng I/99 - F
Ngày 9/6/2004 N0: 622
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng ki ốt số I chợ Tân Thành
Địa chỉ: P. Tân Hoà - Hoà Bình Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _
Điện thoại: 852456 MS:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần 7.02
Địa chỉ: Hữu Nghị – Hoà Bình Số TK:  _ _ _ _ _ _ _ _ _
1
5
9
5
0
1
0
4
0
0
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS
STT
Hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
Xẻng
Bàn văn phòng
Cuốc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
20
4
20
12.000
350.000
6.000
240.000
1.400.000
120.000
Cộng
1.760.000
Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT
88.000
Tổng cộng tiền thanh toán
1.848.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần SĐ7.02
Phiếu nhập kho Số 161
Ngày 10/6/2004
Tên người nhập: Nguyễn Văn Hùng
Theo hoá đơn số 622 ngày 9/6/2004
STT
Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực nhập
1
2
3
Xẻng
Bàn máy tính focmica
Cuốc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
20
4
20
20
4
20
12.000
350.000
6.000
240.000
1.400.000
120.000
Cộng
1.760.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Một triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn.
Ngày 10 tháng 4 năm 2004.
Phụ trách cung tiêu
Người giao hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
2.1.2. Nhập do di chuyển nội bộ.
Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của sản xuất và quản lý, phòng vật tư cơ giới lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên. Người di chuyển mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhận song song giữ lại một liên để giao cho kế toán vật liệu, một liên đưa cho người di chuyển mang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toán vật liệu kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất.
2.1.3. Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng vật tư cơ giới lập phiếu nhập kho. Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùng kho, cùng nhóm, cùng nguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm mới được nhập kho. Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toán công nợ và đưa phiếu nhập kho cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán.
2.2. Thủ tục xuất kho.
Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng trực thuộc Chi nhánh thi công các công trình.
- Xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật, phòng vật tư cơ giới lập phiếu xuất kho gồm 2 liên. Người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư. Thủ kho căn cứ vào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi công để xuất vật liệu, công cụ dụng cụ. Thủ kho giữ lại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để hạch toán, một liên gửi cán bộ kỹ thuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu, công cụ công cụ đưa từ kho đến nơi sử dụng.
Phiếu xuất kho.
Ngày 16/4/2004
Số 143
Họ tên người nhận hàng: Vũ Thanh Bình
Địa chỉ: Đội Xây lắp số 6
Lý do xuất kho: Thi công công trình "Hạ lưu Thuỷ điện Hoà Bình"
Xuất kho tại: Chi nhánh
STT
Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Quần áo bảo hộ LĐ
Bộ
40
40
43.000
1.720.000
2
Giầy ba ta
Đôi
40
40
14.500
580.000
3
Mũ nhựa
Chiếc
40
40
16.000
640.000
4
Máy bơm bõm
Chiếc
4
4
350.000
1.400.000
5
Cuốc
Chiếc
20
20
6.000
120.000
6
Xẻng
Chiếc
20
20
12.000
240.000
Cộng
4.700.000
Cộng tiền (viết thành chữ): Bốn triệu, bảy trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 16 tháng 4 năm 2004
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán trưởng
Phụ trách cung tiêu
Người nhận
Thủ kho
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào dự toán vật liệu cho từng công trình, phòng vật tư cơ giới lập phiếu xuất kho như sau:
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Sông Đà 7.02
Đại chỉ : Hữu Nghị- Hoà Bình
Phiếu xuất kho Số 136
Ngày 13/4/2004
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Việt Trung
Địa chỉ : Đ
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement