Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Bronsonn
#910970

Download miễn phí Chuyên đề Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật





Chi phí sản xuất chung là một khoản chi phí không thể thiếu được trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Ở Xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật, ngoài những chi phí về vật liệu, nhân công sử dụng trực tiếp cho quá trình thi công xây lắp thì các chi phí sản xuất chung cũng phát sinh các yếu tố về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhân công. Bên cạnh đó, Xí nghiệp cũng phải chi ra các khoản chi tiếp khách, chi công tác phí, thanh toán tiền điện nước, chi phí thuê lán trại, kho bãi hay nhà ở cho công nhân sản xuất Các khoản chi này gồm hai loại : chi phí chung có thể hạch toán trực tiếp và chi phí chung không thể hạch toán trực tiếp.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào các Nhật kí chứng từ có liên quan( bảng kê số 4 tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153, 154, 334, 338, 621, 622, 627, 631… đối ứng Nợ với các TK 154, 631, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất; bảng kê số 5 tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153, 154, 334, 621, 622, 627…đối ứng Nợ với các TK 641, 642, 241; bảng kê số 6 dùng để phản ánh chi phí phải trả và chi phí trả trước ).
- Sổ cái : là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hay cuối quý. Số phát sinh có của mỗi tài khoản được phản ánh trên Sổ cái theo tổng số lấy từ Nhật kí chứng từ ghi có tài khoản đó, số phát sinh nợ đựơc phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ các Nhật kí chứng từ liên quan.
- Sổ hay thẻ kế toán chi tiết : gồm có các sổ kế toán chi tiết dùng chung cho các tài khoản, sổ theo dõi thanh toán, sổ chi tiết đầu tư chứng khoán, sổ chi tiết tiêu thụ.
*. Ưu điểm : Hình thức ghi sổ này kết hợp chặt chẽ việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian với việc hệ thống hoá theo tài khoản, kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong một quá trình ghi chép nên số lượng sổ sách ít, tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
Với các mẫu sổ in sẵn cùng các chỉ tiêu quản lí kinh tế nhanh chóng giúp lập báo cáo tài chính.
*. Nhược điểm : phương pháp ghi sổ phức tạp, số lượng sổ sách nhiều, chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có đội ngũ kế toán trình độ cao, khó áp dụng tin học vào công tác kế toán.
*. Điều kiện áp dụng : Vận dụng trong doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng tài khoản sử dụng cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và đa dạng, trình độ cán bộ quản lí và kế toán cao.
*. Sơ đồ trình tự ghi sổ :
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ (hoá đơn mua VL, CCDC; bảng phân bổ VL; bảng phân bổ tiền lương; bảng phân bổ KHTSCĐ…)
Thẻ và sổ kế toán chi tiết ( thẻ kho; sổ chi phí; thẻ tính giá thành..)
Bảng kê ( bảng kê 4,5,6 )
Nhật kí
chứng từ ( số 7 )
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái( TK 621,622, 627,154…)
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Phần ii : thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật
I. Tình hình sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật
1. Quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật được thành lập theo quyết định số 28 NL/TCCB – LĐ ngày 11/1/1989 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng. Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là tổ chức buôn bán nhỏ các mặt hàng tiêu dùng như : đường, sữa, gạo, vật liệu…
Cơ sở vật chất ban đầu của Xí nghiệp là một gian nhà cấp bốn ba gian cùng với số vốn ban đầu là 40 triệu đồng và 40 cán bộ công nhân viên. Xí nghiệp được thành lập khi đất nước mới mở cửa, hoạt động buôn bán quy mô nhỏ với số vốn ban đầu còn ít nên hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên thua lỗ, đời sống cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn do đó quy mô hoạt động này chỉ tồn tại hơn một năm. Đứng trước tình hình đó, tập thể cán bộ công nhân viên quyết tâm tìm hướng đi mới cho Xí nghiệp. Xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật được thành lập lại theo quyết định số 1168 NL/TCCB – LĐ ngày 24/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Năng lượng ( nay là Bộ Công nghiệp), trên cơ sở Xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật và Xưởng Cơ điện, trực thuộc Công ty Tư vấn xây dựng điện I.
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật có trụ sở chính đặt tại số 599 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Xí nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ phân cấp quản lí của Công ty tư vấn xây dựng điện I. Xí nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có quyền sử dụng tài sản và vốn do công ty giao, có Tài khoản riêng, có con dấu riêng, có quan hệ với Ngân hàng. Tài sản của Xí nghiệp nằm trong khối tài sản chung của công ty, do công ty giao để thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật có nhiệm vụ chính là :
Xây lắp các công trình điện thuộc lưới điện 35 Kv trở xuống.
Gia công chế tạo các cột điện vừa và nhỏ.
San nền và làm đường thi công cho các công trình xây dựng
Các dịch vụ phục vụ công tác khảo sát thiết kế.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Tổ chức và thực hiện các dịch vụ xã hội, đời sống
3. Thị trường mua bán hàng của Xí nghiệp
Để tồn tại và phát triển, khẳng định vị thế trong nền kinh tế thị trường, ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp đã không ngừng nỗ lực tìm kiếm và mở rộng thị trường, tìm đầu ra cho các sản phẩm chế tạo và tham gia đấu thầu để nhận được các công trình xây lắp chất lượng ngày càng cao quy mô ngày càng lớn.
Các sản phẩm do xưởng cơ khí của Xí nghiệp sản xuất như cột thép, xà đỡ, cột bê tông, sứ cách điện,vật liệu xây dựng; một phần cung cấp cho hoạt động sản xuất của Xí nghiệp, còn lại bán cho các đơn vị khác.
Các công trình xây lắp thiết kế của Xí nghiệp nhận được từ nhiều nguồn : công ty trực tiếp giao, từ các dự án xây dựng của ngành điện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, và chủ yếu do Xí nghiệp tự tham gia đấu thầu.
Các công trình do Xí nghiệp đấu thầu nhận được có quy mô ngày càng lớn như công trình khảo sát thiết kế Sơn La – Mường Lầm; công trình xây lắp Thượng Phong - Sơn La; công trình xây lắp Tiểu khu 7 Hát Lót; công trình xây lắp Mộc Châu – Vạn Yên…
4. Tình hình kinh tế tài chính, lao động tại Xí nghiệp
Qua hơn mười năm thành lập và hoạt động, Xí nghiệp đã dần dần phát triển, tạo dựng vị trí vững chắc trong ngành xây lắp điện, nguồn vốn của Xí nghiệp ngày càng tăng, điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt. Điều đáng nói là khẳ năng tiếp cận thị trường nhạy bén, quy mô kinh doanh mở rộng, thu hút các nhà đầu tư và tìm kiếm đấu thầu xây dựng trong môi trường của Xí nghiệp đã và đang đựơc kiểm định bằng một loạt các công trình xây lắp có quy mô lớn, chất lượng cao như Đường dây 35 Kv Gia Phù – Vạn Yên, trạm 110 Kv Vân Đình…
Dưới đây là một số chỉ tiêu về TS và NV của Xí nghiệp qua 2 năm :
ĐV : đồng
Tài Sản
Năm
2004
2005
+ / -
%
TSLĐ và
đầu tư ngắn hạn
54.167.501.119
63.759.939.257
9.592.438.138
17,7
TSCĐ và
đầu tư dài hạn
6.157.287.907
7.353.116.753
1.195.828.486
19,4
Tổng TS
60.324.789.026
71.113.056.010
10.788.266.984
17,9
Nguồn Vốn
NPT
52.985.738.049
62.673.245.241
9.687.507.192
18,3
VCSH
7.339.050.977
8.439.810.769
1.100.759.792
15
Tổng NV
60.324.789.026
71.113.056.010
10.788.266.984
17,9
Tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp tăng dần theo các năm thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng phát triển, quy mô Xí nghiệp càng được mở rộng cả về số lượng CBCNV và thể hiện ở các chỉ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement