Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By conang_dethuong4947
#910956

Download miễn phí Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu điện





MỤC LỤC

 

Mở đầu 1

PHẦN I 2

CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN. 2

I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2

1. Quá trình hình thành. 2

2. Sự phát triển của Công ty sau khi tiến hành cổ phần hóa. 3

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác Lập dự án đầu tư tại Công ty 5

3.1. Các nhân tố khách quan. 5

3.1.1 Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. 5

3.1.2 Môi trường pháp lý (Quy định của Nhà nước và của Ngành liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển) 5

3.1.3 Các nhân tố khác. 6

3.2. Các nhân tố chủ quan. 7

3.2.1 Năng lực đội ngũ lao động 7

3.2.2 Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật 8

3.2.3 Năng lực tài chính và quản lý tài chính 9

3.2.4 Năng lực tổ chức sản xuất 10

II. Công tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại Công ty 11

1. Phân loại dự án đầu tư mạng viễn thông. 11

2 Quan điểm hình thành một dự án đầu tư mạng viễn thông. 11

3 Phương pháp lập một dự án đầu tư nói chung. 12

4 Phương pháp lập một dự án đầu tư mạng viễn thông tại Công ty 15

III. Dự án đầu tư " Mạng viễn thông khu kinh tế Dung Quất và thành phỗ Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010" 45

1. Các văn bản pháp lý 46

2. Khái quát chung về KKT Dung Quất và TP Vạn Tường. 46

2.1 .Tổng quan 46

2.2 Vị trí địa lý 47

2.3 Điều kiện tự nhiên 47

2.5. Dân số và các tiện ích xã hội 48

 3. Dự báo nhu cầu dịch vụ viễn thông KKT Dung Quất và Tp Vạng Tường.49

3. 1 Cơ sở dự báo 49

3.2. Dự báo nhu cầu dịch vụ viễn thông. 49

4. Đánh giá mạng viễn thông hiện trạng và sự cần thiết phải đầu tư 50

4.1 Đến tháng 6/2006 50

4.2 Đến 2008 và 2010 52

4.3 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư 52

5. Phương án công nghệ 52

6. Kế hoạch và quy mô đầu tư mạng Bưu chính - Viễn thông KKT Dung Quất và TP Vạn Tường đến 2010. 54

6.1 Mục tiêu 54

6.2 Quy mô đầu tư đến 6/2006: 10,8 tỷ đồng 55

6.3 Quy mô đầu tư giai đoạn (2006 - 2008): 119,2 tỷ đồng 56

6.4. Quy mô đầu tư giai đoạn (2009 - 2010): 76,1 tỷ đồng 57

6.5. Hiệu quả đầu tư 57

7. Hình thức tổ chức, quản lý thực hiện dự án 57

7.1. Chủ đầu tư 57

7.2. Hình thức tổ chức thực hiện 58

8. Môi trường và phòng cháy chữa cháy 58

8.1. Môi trường. 58

8.2. Phòng cháy chữa cháy 58

9. Kết luận và kiến nghị 58

9.1. Kết luận 58

9.2. Kiến nghị 59

Đánh giá họat động lập dự án đầu tư " Mạng viễn thông khu kinh tế Dung Quất và TP. Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010" của Công ty 69

PHẦN II 72

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC 72

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG VIỄN THÔNG. 72

I. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động lập một dự án đầu tư mạng viễn thông. 72

1. Ưu điểm 72

2. Nhược điểm 73

2.1. Một số dự án phải điều chỉnh, sửa chữa nhiều lần trước và trong khi đi vào khai thác vận hành 73

2.2 Khâu khảo sát lập dự án còn chưa đáp ứng được yêu cầu 75

2.3. Khâu dự báo còn chưa chính xác. 76

2.4. Một số tồn tại khác 76

II. Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại Công ty 78

1. Giải pháp từ phía Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu Điện. 78

1.1. Đẩy mạnh hoạt động đầu tư nguồn nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn đầu tư. 78

1.2. Hoàn thiện khâu khảo sát lập dự án đầu tư 81

1.3. Hoàn thiện khâu dự báo 84

1.4. Giải pháp của Công ty nhằm tránh những sai sót trong quá trình lập dự án. 90

1.5. Quá trình tư vấn phải đảm bảo đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nước. 93

1.6. Tăng cường hợp tác, gắn kết với các đơn vị, các ban ngành trong hoạt động tư vấn. 94

2. Phạm vi thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam 94

3. Các giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước 96

3.1 Hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách. các văn bản pháp qui trong lĩnh vực đầu tư phát triển phù hợp với sự phát triển chung của xã hội, đảm bảo qui định chính xác, phù hợp, kịp thời và đời sống văn bản dài. 96

3.2 Nâng cao chất lượng công tác qui hoạch 97

Kết luận 99

Tài liệu tham khảo 100

mục lục 101

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n bù, nghiệm thu bàn giao)
‡ Tiến độ triển khai thực hiện dự án.
Cũng như các dự án đầu tư khác, dự án mạng viễn thông cũng bao gồm các công việc sau: - Khảo sát và lập dự án đầu tư
- Trình duyệt dự án đầu tư
- Lập thiết kế dự toán
- Thực hiện thầu mua sắm thiết bị
- Thực hiện thầu xây lắp thiết bị
....
Quá trình lập dự án phải nghiên cứu tính toán triển độ triển khai để đảm bảo dự án hoàn thành đúng với thời gian quy định.
Ví dụ: Dự án đầu tư "Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm 72.448 số giai đoạn (2006 - 2008) Bưu điện tỉnh An Giang.
Công việc
T11,12/
2005
T1,2/
2006
T3,4/
2006
T5,6/
2006
T7,8/
2006
T9,10/
2006
T11,12/
2006
Lập dự án đầu tư
Trình duyệt DAĐT
KS & lập TKKT & TDT
Trình duyệt TKKT - TDT
Thực hiện thầu thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Nghiệm thu bàn giao
Đưa vào hoạt động
(Nguồn tài liệu Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu điện)
ˆ Phân tích tài chính
Các phương án để phân tích tài chính dựa trên quy định quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước và của Ngành đã ban hành. Trên cơ sở các phương án lựa chọn công nghệ, phương án xây dựng, nguồn vốn đầu tư ... để đưa ra các phương án tài chính phù hợp và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các dự án đầu tư nói chung, phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án. Đối với dự án mạng viễn thông thì phân tích tài chính chính là việc đánh giá hiệu quả kinh tế. Hiệu quả xã hội của dự án mạng viễn thông được đặc trưng bởi khả năng đáp ứng bao nhiêu thuê bao và năng lực mạng có khả năng phát triển mạng trong bao nhiêu năm. Để đánh giá hiệu quả kinh tế, trên cơ sở các chỉ tiêu gồm: Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; Chi phí của dự án; Cơ cấu nguồn vốn...Công ty tính toán hiệu quả kinh tế thông qua việc tính thời gian hoàn vốn của dự án.
a) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn.
Công ty xác định tổng mức đầu tư cho dự án (nguồn vốn nội tệ, ngoại tệ) và phương án hoàn trả vốn
Ví dụ: Dự án đầu tư " Nâng cấp hệ thống truyền dẫn quang trục Bắc - Nam lên 20Gbit/s" chỉ rõ:
* Tổng mức đầu tư chưa có thuế G.T.G.T: 362.672.450.000 VNĐ
- Nội tệ: 42.407.581.000 VNĐ
- Ngoại tệ: 22.365.413 USD
- Thuế G.T.G.T: 33.792.702.000 VNĐ
Trong đó:
- Xây lắp: 4.442.758.000 VNĐ - 309.546 USD
- Thiết bị: 31.315.399.000 VNĐ - 20.022.648 USD
- Chi phí khác: 2.794.189.000 VNĐ
- Dự phòng: 3.855.235.000 VNĐ - 22.365.413 USD
* Kế hoạch hoàn vốn hàng năm: Công ty khuyến nghị chủ đầu tư nên dùng khấu hao cơ bản và lãi sau thuế làm kinh phí hoàn vốn.
b) Chi phí của dự án: Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của việc lập dự án đầu tư là xác định các loại chi phí thực hiện dự án nhằm xác định Tổng mức đầu tư của dự án. Các loại chi phí bao gồm (Bảng 4)
Bảng 4: Bảng tổng hợp chi phí của dự án
STT
Khoản mục chi phí
Cách tính
Ký hiệu
A
CHI PHí XÂY DựNG
I
Chi phí trực tiếp
1
Chi phí vật liệu
ồQj x DjVL + CLVL
VL
2
Chi phí nhân công
ồQj x DjNC (1 + KNC)
NC
3
Chi phí máy thi công
ồQj x DjM (1 + KM)
M
4
Trực tiếp phí khác
(1,5% x (VL + NC + M)
TT
Cộng chi phí trực tiếp
T
II
Chi phí chung
P x T
C
Giá thành dự toán xây dựng
T + C
Z
III
Thu nhập chịu thuế tính trước
(T + C) x Tỷ lệ qui định
TL
Giá trị dự toán xây dựng trước thuế
(T+ + C + L)
G
IV
Thuế giá trị gia tăng
G x TXDGTGT
GXDCPT
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
G x Tỷ lệ qui định x TXDGTGT
GXDLT
B
Chi phí thiết bị
1
Thiết bị nhập khẩu
2
Thiết bị mua trong nước
3
Thuế nhập khẩu
4
Phí nhập khẩu
5
Chi phí vận chuyển thiết bị
6
Bảo hiểm vận chuyển nội địa
7
Chi phí lưu kho bãi
8
Thuế GTGT
C
Chi phí khác
1
Chi phí khảo sát lập dự án đầu tư
2
Chi phí lập dự án đầu tư
3
Chi phí khảo sát thiết kế
4
Chi phí thiết kế
5
Chi phí quản lý dự án
6
Chi phí Chi phí kiểm toán
7
Chi phí bảo hiểm công trình
8
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
9
Chi phí rà phá bm mìn vật nổ
10
Chi phí khác (nếu có)
D
Dự phòng
Tổng cộng (A + B + C + D)
b.1) Chi phí xây dựng, lắp đặt
Dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công như bảng trên, trong đó:
- Qj: Khối lượng công tác xây dựng thứ j.
- DjVL, DjNC, DjM: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây dựng thứ j.
- KNC, KM: Hệ số điều chỉnh nhân công và Máy thi công (nếu có).
- P: định mức chi phí chung (%) theo qui định tuỳ từng trường hợp loại dự án.
- TL: Thu nhập chịu thuế tính trước theo qui định tuỳ từng trường hợp loại dự án.
- G: Giá trị dự toán xây dựng công trình trước thuế.
- GXDCPT: Giá trị dự toán xây dựng công trình sau thuế.
- CLVL: Chênh lệch vật liệu (nếu có).
- TXDGTGT: Thuế suất giá trị gia tăng theo qui định (hiện nay là 10%).
- GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ % qui định.
- Z: Giá thành dự toán xây dựng.
b.2) Chi phí mua sắm thiết bị (TB)
Thiết bị của dự án đầu tư gồm Thiết bị ngoại nhập (thiết bị chính và một số thiết bị phụ trợ) và Thiết bị mua trong nước (máy điều hòa, máy nổ phát điện, máy tính, máy in, máy biến thế, máy ổn áp, ác quy)
Chi phí để mua các thiết bị này gồm:
- Thuế nhập khẩu: Theo qui định của Bộ tài chính.
- Phí ủy thác: có phí ủy thác nhập khẩu và phí ủy thác hợp đồng mua thiết bị trong nước.
- Chi phí vận chuyển, bốc vác thiết bị.
- Chi phí lưu kho bãi, lưu công tơ nơ (chỉ cho thiết bị nhập khẩu) tạm tính bằng 20% Phí ủy thác nhập khẩu.
- Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho: tạm tính bằng 0.1% giá trị thiết bị
- Bảo hiểm vận chyển thiết bị: Theo qui định của Bộ tài chính.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Theo qui định của Bộ tài chính.
b.3) Chi phí khác (CK): Chi phí khảo sát thiết kế; Chi phí thiết kế; Chi phí khảo sát lập dự án đầu tư; Chi phí đền bù;... theo định mức và có qui định riêng cho từng loại chi phí.
Ví dụ: Bảng tổng hợp chi phí của dự án đầu tư "Nâng cấp hệ thống truyền dẫn trục Bắc - Nam lên 20Gbit/s" như sau:
Hạng mục thiết bị
Hạng mục cáp
Tổng cộng
Khoản mục
1.000 VNĐ
USD
1.000 VNĐ
USD
1.000 VNĐ
USD
A
Chi phí xây lắp
I
Chi phí trực tiếp
1
* Vật liệu
254.380
265.794
54.563
43.752
2
* Vận chuyển
0
0
3
* Chi phí nhân công
1.497.308
743.525
4
* Máy thi công
0
18.512
II
Chi phí chung
1.033.143
513.032
III
Thu nhập chịu thuế tính trước
153.166
73.130
IV
Di chuyển bộ máy thi công
92.000
10.000
V
Nhà ở tạm
0
0
Tổng A
3.029.997
265.794
1.412.762
43.752
4.442.759
309.546
B
Chi phí thiết bị
1
Thiết bị nhập ngoại
20.022.648
0
2
Thuế nhập khẩu
30.033.972
0
3
Phí ủy thác nhập khẩu
901.019
0
4
Kiểm định thiết bị
20.000
5
Vận chuyển từ cảng
6
Thiết bị phụ trợ
7
Bảm hiểm, vận chuyển thiết bị
360.408
Tổng B
31.315.399
20.022.648
0
0
31.315.399
20.022.648
C
Chi phí khác
1
Khảo sát thiết kế
198.775
10.959
2
Chi phí thiết kế
645.301
41.381
3
Khảo sát và lập dự án đầu tư
306.141
8.970
4
Lập HS mời thầu, đánh giá HS dự thầu xây lắp
0
4.682
5
Giám sát tác giả
71.805
6.207
6
Lập HS mời thầu, đánh giá HS dự thầu thi...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement