Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By baoquyen_ly
#910950 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 3
1.1. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán 3
1.1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán 3
1.1.1.2. Đặc điểm của công ty chứng khoán 5
1.1.1.3. Vai trò của công ty chứng khoán 10
1.1.2. Các hoạt động của Công ty chứng khoán 12
1.1.2.1. Các hoạt động chính 12
1.1.2.1.1. Hoạt động môi giới chứng khoán 13
1.1.2.1.2. Hoạt động tự doanh 14
1.1.2.1.3. Hoạt động bảo lãnh phát hành 17
1.1.2.1.3. Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán 18
1.1.2.1.4. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư 19
1.1.2.2. Các hoạt động phụ trợ 21
1.1.2.2.1. Lưu ký chứng khoán 21
1.1.2.2.2. Quản lý thu nhập của khách hàng: 21
1.1.2.2.3. Nghiệp vụ tín dụng 21
1.2. HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 22
1.2.1. Khái niệm tư vấn đầu tư chứng khoán 22
1.2.1.1. Tổng quan về hoạt động tư vấn chứng khoán 22
1.2.1.2. Hoạt động tư vấn đầu tư 24
1.2.1.2.1. Tính cần thiết 24
1.2.1.2.2. Các hình thức tư vấn đầu tư 25
1.2.1.2.3. Nội dung của hoạt động tư vấn đầu tư 26
1.2.1.2.4. Quy trình của một hoạt động tư vấn 28
1.2.1.2.5. Phân tích lựa chọn cổ phiếu giúp khách hàngkhi tiến hành tư vấn đầu tư 29
1.2.1.2.6. Vai trò của hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán 34
1.2.1.2.7. Nguyên tắc trong hoạt động tư vấn đầu tư 35
1.2.1.2.8. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tư vấn đầu tư 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty 40
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức 40
2.1.2.2. Nhân sự 49
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty 50
2.1.3.1. Nhân tố khách quan 50
2.1.3.1.1. Sự phát triển của thị trường chứng khoán 50
2.1.3.1.2. Môi trường kinh doanh 51
2.1.3.1.3. Các quy định, chính sách của Nhà nước và Cơ quan quản lý 52
2.1.3.1.4. Công chúng đầu tư 53
2.1.3.2. Các nhân tố chủ quan. 53
2.1.3.2.1. Nguồn vốn 53
2.1.3.2.2. Nhân sự 54
2.1.3.2.3. Chính sách, chế độ đối với nhân viên 54
2.1.4. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu 55
2.1.4.1. Kết quả kinh doanh 55
2.1.4.2. Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty 59
2.1.4.2.1. Điểm mạnh của Công ty 59
2.1.4.2.2. Khó khăn 60
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 61
2.2.1. Các văn bản quy định hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương 61
2.2.2. Thực tế triển khai hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty 65
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 67
2.3.1. Kết quả 67
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 71
2.3.2.1. Hạn chế 71
2.3.2.2. Nguyên nhân 75
2.3.2.2.1. Nguyên nhân chủ quan 75
2.3.2.2.2. Nguyên nhân khách quan 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN 81
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 81
3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TTCK VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2120 81
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 81
3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 82
3.3.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn đầu tư. 83
3.3.2. Chính sách về nhân sự 84
3.3.3. Chiến lược khách hàng 85
3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing 88
3.4. KIẾN NGHỊ 89
3.4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan 89
3.4.1.1. Công tác tạo hàng hóa 89
3.4.1.2. Chính sách về thuế 90
3.4.1.3. Nhanh chóng hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về TTCK Việt Nam theo xu hướng hội nhập quốc tế để thực sự tạo môi trường đầu tư thông thoáng và hấp dẫn, kích thích sự tham gia của các nhà đầu tư có tổ chức và các nhà đầu tư nước ngoài, làm nền tảng để thu hút công chúng đầu tư tham gia TTCK 90
3.4.2. Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 91
3.4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý 91
3.4.2.2. Củng cố hệ thống đào tạo, cấp phép hành nghề tư vấn chứng khoán 92
3.4.2.3. Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cho công chúng đầu tư 93
3.4.2.4. Tăng cường công tác quản lý và giám sát các công ty chứng khoán 94
3.4.3. Đối với Hiệp hội chứng khoán 95
3.4.3.1. Thường xuyên thực hiện các cuộc nghiên cứu, khảo sát thị trường 95
3.4.3.2. Xây dựng và ban hành Bộ Đạo đức nghề nghiệp 96
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Làm thế nào để thu hút được nhà đầu tư đến với TTCK và quan trọng nâng cao được lòng tin của giới đầu tư đối với thị trường này?
Đây là một câu hỏi lớn đặt ra cho bất cứ TTCK nào. Đối với TTCK Việt Nam, một thị trường còn non trẻ thì câu hỏi này càng trở nên có ý nghĩa.
Tạo điều kiện cho công chúng đầu tư tham gia vào thị trường và một khi họ đã chấp nhận tham gia thị trường rồi thì phải làm thế nào để “giữ họ” ở lại lâu dài là một công việc hết sức khó khăn. Chính vì thế hoạt động tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư của các Công ty chứng khoán lại trở nên cần thiết và không thể thiếu được. Bởi lẽ đây là một hoạt động có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao văn hóa đầu tư cho công chúng và việc tạo lòng tin của họ vào TTCK. Tuy nhiên, TTCk Việt Nam hiện nay hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư chưa được Chính phủ và các cơ quan quản lý, các Cty chứng khoán quan tâm đúng mức, ngay cả chính các nhà đầu tư cũng chưa nhận ra được lợi ích của tư vấn đầu tư chứng khoán. Hoạt động này vì vậy còn nhiều vấn đề tồn tại cần xem xét, nghiên cứu sâu hơn.
Những suy nghĩ trên cùng với quá trình quan sát trực tiếp việc triển khai hoạt động này trong thời gian thực tập tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương đã dẫn tui đi đến quyết định lựa chọn đề tài “ Phát triển hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài “ Phát triển hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương “ được thực hiện với mục đích nghiên cứu lý luận hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại công ty chứng khoán nói chung và nghiên cứu thực trạng hoạt động nay đang diễn ra tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương nói riêng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động này tại Công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu của nó là lý thuyết về hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán – một trong những hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán và thực tế của hoạt động này tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương.
Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán có rất nhiều mảng nhưng trong phạm vi của đề tài này tui chỉ tập trung nghiên cứu nội dung tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư cá nhân. Đây là một trong những vấn đề hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và còn nhiều những bất cập. Nhìn nhận từ thực tế hiện trạng TTCK Việt Nam hiện nay cho thấy tư vấn đầu tư cổ phiếu cho nhà đầu tư cá nhân là hình thức tư vấn phổ biến và cần thiết nhất nên đề tài nghiên cứu sâu hơn hình thức tư vấn này.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được xây dựng trên các quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp nghiên cứu khác: phương pháp thống kê toán, tổng hợp so sánh, phân tích các số liệu.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu thành 3 chương
- Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của công ty chứng khoán
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương
- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Công thương


CHƯƠNG 1:
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

1.1. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán
1.1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán
Thị trường chứng khoán là hình thức phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường. Một trong những chỉ tiêu quan trọng và chính xác để đo lường mức độ phát triển của một nền kinh tế đó là sự phát triển của TTCK.
Sản phẩm trên TTCK không giống với các hàng hóa thông thường khác ở chỗ chúng là những hàng hóa đặc biệt. Đó không phải là những sản phẩm hữu hình có thể cầm, nắm, sờ, ngửi, nếm hay cân đo đong đếm được mà đó là những sản phẩm tài chính còn được gọi với tên phổ biến là chứng khoán. Thực ra hình thức thể hiện của chứng khoán cũng giống như tiền – tức là không có giá trị nội tại. Giá trị của nó chính là các cam kết lợi ích mà tổ chức phát hành mang lại với những điều kiện ràng buộc cụ thể. Thuộc tính gắn liền với chứng khoán là tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanh khoản. Chính vì những đặc điểm này đã làm chứng khoán trở thành một loại hàng hóa cao cấp, mà việc xác định giá trị thật không đơn giản. Trên TTCK, không phải trực tiếp những người muốn mua hay bán chứng khoán trao đổi với nhau mà mọi giao dịch phải được thực hiện qua khâu trung gian, đó là các công ty chứng khoán. Trung gian là một trong những nguyên tắc cơ bản của TTCK để đảm bảo tính trật tự trên thị trường, hỗ trợ cho công tác quản lý thị trường đồng thời đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư. Chính vì thế trên TTCK phải có các nhà môi giới để đảm nhiệm khâu trung gian này.
Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK cho thấy ban đầu các nhà môi giới thường là cá nhân hoạt động độc lập sau đó trải qua quá trình hoạt động cùng với sự tăng lên của quy mô và khối lượng giao dịch các nhà môi giới có xu hướng tập hợp theo một tổ chức nhất định – đó là các công ty chứng khoán. Điều này chứng tỏ rằng người môi giới có thể là thể nhân hay pháp nhân nhưng trên thực tế môi giới pháp nhân được nhà đầu tư và pháp luật tin tưởng hơn.
Theo Giáo trình Thị trường chứng khoán xuất bản năm 2002 của Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội “ Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK ”. Ở Việt Nam, Cty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hay một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
Căn cứ vào loại hình kinh doanh chứng khoán nhất định mà Cty chứng khoán thực hiện, người ta có thể chia Cty chứng khoán thành các loại sau:
- Công ty môi giới chứng khoán: là Cty chứng khoán chỉ đơn thuần thực hiện lệnh mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí.
- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: bảo lãnh phát hành chứng khoán là nghiệp vụ hoạt động chính của Cty chứng khoán và họ sẽ thu phí hay hưởng chênh lệch giá từ hoạt động này.
- Công ty kinh doanh chứng khoán: là loại Cty chứng khoán dùng vốn tự có của công ty tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vì mục tiêu lợi nhuận.
- Công ty trái phiếu: là Cty chứng khoán chuyên mua bán các loại trái phiếu
- Công ty chứng khoán không tập trung: là các Cty chứng khoán hoạt động chủ yếu trên thị trường OTC và đóng vai trò là nhà tạo là nhà tạo lập thị trường.
Như vậy, Cty chứng khoán là một chủ thể quan trọng không thể thiếu trên TTCK. Họ là tổ chức trung gian kết nối giữa tổ chức phát hành với nhà đầu tư, họ cũng có thể là nhà tạo lập thị trường và đồng thời là tổ chức cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường.
1.1.1.2. Đặc điểm của công ty chứng khoán
Là một chủ thể kinh doanh, Cty chứng khoán cũng có những điểm tương đồng với các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, sản phẩm và dịch vụ mà Cty chứng khoán cung cấp đều liên quan đến chứng khoán đã làm cho Cty chứng khoán mang những đặc trưng khác riêng. Không những thế các Cty chứng khoán ở các nước khác nhau cũng có thể có điểm khác nhau, thậm chí ở trong cùng một quốc gia các Cty chứng khoán vẫn có nhiều sự khác biệt tùy thuộc vào tính chất hoạt động của Cty và mức độ phát triển của thị trường. Song xét về bản chất các Cty chứng khoán có một số đặc trưng cơ bản sau :
• Về loại hình tổ chức của Cty chứng khoán
Trong lịch sử và trên thực tế, Cty chứng khoán đã từng được tồn tại dưới nhiều loại hình tổ chức như công ty cổ phần, doanh nghiệp góp vốn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp liên doanh. Mỗi loại hình này đều có những ưu thế, bất lợi riêng, trong đó loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn với những ưu điểm về quyền sở hữu, khả năng huy động vốn, năng lực điều hành, tư cách pháp lý… rất phù hợp với nghiệp vụ chứng khoán đã trở thành sự lựa chọn phổ biến ở các quốc gia.
• Về mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán
Việc xác định mô hình tổ chức kinh doanh của Cty chứng khoán không đơn giản chỉ là quyết định của bản thân công ty mà hơn thế nó mang tính pháp luật, thể hiện ở chỗ: những người làm công tác quản lý Nhà nước sẽ cân nhắc, lựa chọn ra mô hình phù hợp nhất với đặc điểm của hệ thống tài chính, hệ thống pháp luật, mức độ phát triển của nền kinh tế. Từ đó, các Cty chứng khoán chỉ được phép hoạt động theo những mô hình đã lựa chọn.
Hiện nay, trên thế giới có hai mô hình phổ biến về Cty chứng khoán:
- Mô hình công ty chuyên doanh chứng khoán.
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các Cty chứng khoán độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không đuợc tham gia vào kinh doanh chứng khoán.
Với ưu điểm hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho TTCK phát triển, mô hình này đang được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, trong đó có các nước phát triển như: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Canada, Thái lan…
Những năm gần đây, các nước áp dung mô hình này có xu hướng nới lỏng dần những hạn chế đối với ngân hàng thương mại trong nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, từng bước xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa loại hình kinh doanh tiền tệ và kinh doanh chứng khoán.
- Mô hình công ty đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ
Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại được phép thực hiện các nghiệp vụ chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia thành 2 loại:

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By Lizliz
#1035705 Chào bạn.
Mình rất quan tâm đến bài viết này, rất mong được chia sẻ để có thêm tài liệu giúp cho việc hoàn thành khóa luận của mình.
Chân thành cảm ơn
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement