Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By fired_meteora
#910944

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt





Mục lục

Lời Nói Đầu .3

Chương I: Những vấn đề chung về vốn .5

và hiệu quả sử dụng vốn .5

I. Những vấn đề chung về vốn 5

1. Khái niệm về vốn 5

2. Vai trò của vốn. 6

3. Những đặc trưng cơ bản của vốn. 7

4. Phân loại vốn trong doanh nghiệp 9

5. Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp. 14

6. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp. 15

6.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp. 15

II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 15

1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 15

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16

III. Biện pháp và phương hướng chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 18

1. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm. 19

2. Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn. 19

3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh. 19

4. Tăng cường hoạt động Marketing. 20

5. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. 21

6. Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế. 21

Chương II: Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty đầu tư khai thác Hồ Tây 22

I. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đầu tư và khai thác hồ tây. 22

1. Lịch sử hình thành và phát triển. 22

2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. 22

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty 22

4. Đặc điểm tổ chức công tác kê toán công ty. 25

II. Khái quát tình hình sử dụng vốn của công ty. 27

1. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty. 27

2. Cơ cấu vốn của công ty. 35

III. Đánh giá về tình hình sử dụng vốn của công ty đầu tư khai thác hồ tây. 38

2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 39

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 41

4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty. 43

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng vốn tại công ty .46

I. Một số nhận xét về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt trong thời gian vừa qua. 46

1. Những thành tích đạt được trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh ở công ty TNHH Bình Minh 46

2. Những hạn chế cần khắc phục trong quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty. TNHH Bình Minh 47

II. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bình Minh. 47

1. Giải pháp về chính sách, sản phẩm, thị trường, khách hàng. 47

2. Giải pháp tạo vốn. 48

3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh. 49

4. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh . 51

5. Tổ chức công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế. 51

6. Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong sản xuất kinh doanh. 51

III. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới. 52

1. Về phía nhà nước. 52

2. Về phía công ty. 53

Kết luận .54

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ồ Tây, hồ Trúc Bạch nằm trải rộng trên nhiều địa bàn, tình hình trị an phức tạp, mặt nước rộng nên rất khó khăn đối với việc bảo vệ, duy trì và khai thác đối với diện tích 2 hồ.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm:
- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
- 2 phòng nghiệp vụ chuyên môn giúp việc:Phòng tổ chức-hành chính-tổng hợp và phòng kế toán tài chính.
- Các đơn vị trực thuộc của công ty:
+Đội môi trường Hồ Tây.
+ Đội nuôi cá Hồ Tây.
+ Đội nuôi cá Trúc Bạch.
+ Bộ phận đầu tư phát triển Hồ Tây.
+ Du thuyền Hồ Tây.
+ Trung tâm đầu tư phát triển thuỷ sản Nhật Tân.
+ Trung tâm dịch vụ Hồ Tây.
Cơ cấu tổ chức của công ty có thể được mô tả theo sơ đồ sau đây:
Trung tâm dịch vụ Hồ Tây
Ban giám đốc
Phòng kế toán
tài chính
Phòng tổ chức hành chính-tổng hợp
Các đơn vị trực thuộc công ty
Bộ phận phát triển Hồ Tây
Du thuyền Hồ Tây
Đội nuôi cá Trúc Bạch
Đội nuôi cá Hồ Tây
Đội môi trường Hồ Tây
Trung
tâm đầu tư phát triển thuỷ sản Nhật Tân
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thực hiện tốt việc sản xuất kinh doanh, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó công ty còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó công ty đầu tư khai thác Hồ Tây đang từng bước sắp xếp tổ chức hợp lý hoá công tác quản lý nhằm phù hợp với tình hình phát triển chung. Trong đó:
Ban giám đốc: Gồm 2 người
- Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước công ty đầu tư khai thác Hồ Tây, trước pháp luật Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đại diện cho công ty kí kết hợp đồng và là người thay mặt cho quyền lợi của cán bộ. Công nhân viên trong công ty theo luật định.
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc khi đi vắng hay được uỷ quyền giải quyết các công việc nội chính để điều hành mọi hoạt động của công ty đảm bảo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và công ty quy định.
* Phòng tổ chức – hành chính – tổng hợp.
Quản lý nhân sự toàn công ty, theo dõi công văn giao dịch khi đến và tổng hợp báo cáo thường kỳ về hoạt động của công ty.
* Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảm tài sản khai thác sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Theo dõi các hoạt động doanh thu, chi phí, tiền lương, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến thanh toán với khách hàng và theo dõi thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Ngoài ra báo cáo tham mưu cho ban giám đốc về tình hình quản lý công ty.
4. Đặc điểm tổ chức công tác kê toán công ty.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ trên, đồng thời căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ hạch toán của nhân viên kế toán, bộ máy kế toán được thành lập như sau:
- Kế toán trưởng:Là người đứng đầu chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán trong công ty.Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty,làm tham mưu cho giám đốc về tài chính,các hoạt động sản xuất kinh doanh,tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty.
- Kế toán theo dõi tài sản cố định và tổng hợp đầu tư xây dựng cơ bản:Báo cáo tình hình tăng giảm và số hiện có của tài sản cố định đồng thời phải lập bảng tính khấu hao tài sản cố định sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền mặt và tổng hợp toàn công ty:Có nhiệm vụ lập phiếu cho, trên TK 112 định kỳ lập bảng đối chiếu với ngân hàng,đối chiếu công nợ nội bộ đồng thời tổng hợp toàn công ty.
- Kế toán quỹ: Thanh toán các chứng từ thu chi khi đã được giám đốc,kế toán trưởng ký duyệt.Ngoài ra thủ quỹ quản lý quỹ của công ty.
Ta có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng
Kế toán theo dõi và tổng hợp đầu tư XDCB
Kế toán quỹ
Kế toán tiền gửi NH,tiền mặt và tổng hợp toàn công ty
Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Việc lựa chọn hình thức tổ chức kế toán như trên phù hợp với quy mô hình thức sản xuất kinh doanh và nó đáp ứng kịp thời hợp lý và kinh tế cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bản thân công tác tài chính. Tạo ra một cơ chế quản lý vừa phân tán tạo điều kiện cụ thể để cho các đơn vị trực thuộc chủ động điều hành hoạt động kinh doanh. Chính nhân tố này đã góp phần đáng kể vào thành công của công ty trong thời gian qua.
Xuất phát từ trình độ sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý, Công ty đang thực hiện vi tính hoá công tác kế toán và bước đầu đã được đưa vào sử dụng.
Chế độ kế toán hiện hành, phòng tài vụ có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
II. Khái quát tình hình sử dụng vốn của công ty.
1. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
1.1. Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm 2002, 2003, 2004
Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, Công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển trong nền kinh tế thị trường. Qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty đã làm tốt mọi nhiệm vụ thuộc về chức năng của Công ty. Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng hoà nhập thích ứng với cơ chế mới và nhanh chóng khẳng định vai trò của mình trên thương trường. Kết quả đó được minh chứng qua sự phát triền không ngừng và khả năng vững mạnh về tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
Ta thấy vốn là yếu tố không thể tách rời của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh .Bởi vậy nhiệm vụ của các doanh nghiệp la phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp về việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vốn sẽ giúp cho nhà quản lí doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được thực trạng cũng như các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .Khi phân tích tình hình biến động, phân bố và nguồn vốn cần xem xét đánh giá các biến động về tài sản để trên cơ sở đó đánh giá khả năng chủ động vốn kinh doanh cua doanh nghiệp.
Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán qua các năm 2002, 2003, 2004 của Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt ta lập bảng phân tích biến động tài sản.
Bảng 1: Tình hình biến động tài sản của Công ty TNHH Bình Minh
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tài sản
2002
2003
2004
So sánh 2003/2002
So sánh 2004/2003
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
A.TSLĐ và ĐTNH
9219
33,45
9596
33,98
11053
37,02
377
4,09
1457
15,18
I.Tiền
1500
5,45
1395
4,94
1805
6,05
-105
-7
410
29,39
1.Tiền mặt tại quỹ
900
3,27
184
0,65
800
2,68
-...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement