Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Shan
#910898

Download miễn phí Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp cơ khí 79





Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kĩ thuật được xây dựng cho từng loại sản phẩm. Tại xí nghiệp, mỗi một loại sản phẩm cũng có một định mức chi phí riêng. Sản phẩm hỏng tính trong định mức được tính vào chi phí sản xuất cho sản phẩm còn những sản phẩm hỏng ngoài định mức sẽ được xem xét nguyên nhân để qui trách nhiệm cho người liên quan trực tiếp. Về mặt này kế toán dã thực hiện đúng các chuẩn mực ban hành song trong thực tế toàn bộ sản phẩm hỏng đều được coi là sản phẩm hỏng không sưảe chữa được và được tính vào chi phí sản xuất chung. Tình trạng này thực sự đã gây ra sự lãng phí cho xí nghiệp vì một số sản phẩm hỏng vẫn có thể sửa chữa được với chi phí thấp và việc sửa lại sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với việc chỉ coi những sản phẩm ấy như là những phế liệu có thể thu hồi được.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g phân xưởng, phòng ban. Bảng thanh toán lương và thanh toán BHXH là cơ sở để kế toán trả lương cho công nhân viên chức. Việc thanh toán lương được chia làm 2 kì: kì 1 tạm ứng, kì 2 nhận nốt số còn lại.
Tiếp đó kế toán sẽ lập ra Bảng thanh toán lương của toàn doanh nghiệp. Để tiện cho việc theo dõi và kiểm tra, bảng này được chia làm 2 phần theo dõi trong 2 quyển trả lương: một cho khối phòng ban và một cho khối phân xưởng sản xuất. Số liệu để lập bảng này là lấy từ bảng thanh toán lương của từng phân xưởng, phòng ban.
Cuối tháng căn cứ các Bảng này để phân bổ tiền lương thực trả vào các khoản chi phí liên quan. Việc phân bổ theo đúng qui định( biểu số 2-11)
Số liệu của bảng này được dùng để ghi vào các bảng kê, NKCT và các sổ sách liên quan trong quá trình tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và theo từng phân xưởng.
2.2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627, tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bao gồm các tiểu khoản:
+6271: Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý phân xưởng
+6272:Chi phí vật liệu( chi phí dầu giẻ, phụ tùng thay thế sửa chữa nhỏ, chi phí sửa chữa lớn, chi phí nhà xưởng, chi phí khác..)
+6273: công cụ sản xuất ( thiết bị công nghệ gá lắp, chi phí công cụ đo kiểm..)
+6274: Khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng
+6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài( điện dùng cho sản xuất…)
+6278: Chi phí bằng tiền khác( chi hội họp, phép, chi bảo hộ lao động, nước công nghiệp, vải quốc phòng..)
*Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh những khoản như lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ trích 19% lương cấp bậc của các nhân viên gián tiếp tại xưởng như quản đốc, thống kê…
Lương của nhân viên gián tiếp phân xưởng được trả theo hình thức kết hợp giữa lương thời gian và kết quả lao động sản xuất kinh doanh của toàn nhà máy. Theo đó ta có công thức tính lương nhân viên gián tiếp:
QTLGT
K = Tổng tiền lương CMNV của lao động gián tiếp
K1 = Tổng lương sản phẩm của CNTTSX x HSSDLĐ
Tổng lương cấp bậc của CNTTSX
QTLGTTTế =Tổng lương LĐGT x K
Lương LĐGT = ni x li x k +TTG + TPC
Trong đó : ni : số ngày công trong tháng
Li : tiềnlương ngày của người i
li = HS lương người i được hưởng x mức lương tối thiểu / 299
=0,88
112
99
=0,88
112
So sánh K với K1 nếu k>k1 hay k=k1 thì lấy k=k1,còn nếu k<k1 hay k=k1thì lấy k. Việc này sẽ do phòng tổ chức lao động tính rồi nộp lên giám đốc để xin xét duệt. HSLGT sau khi được xét duyệt chuyển về phòng kế toán để kế toán tính tiền lương gián tiếp cho các bộ phận hưởng lương gián tiếp.
Với hệ số tiền lương gián tiếp đã xác định, căn cứ vào số ngày công thực tế và lương cấp bậc, kế toán tính ra tiền lương của từng người:
Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công của phòng lao động kế toán tính lương gián tiếp cho ông Trần Văn Minh là quản đốc như sau:
+Họ tên: Trần Văn Minh
+ Chức vụ: quản đốc
+ Số công hưởng lương thời gian:26(trong đó có 1L)
+ Lương cấp bậc: 1337000
l = 3,82 x 350000 : 26 = 51423,07
T = ni x li x k + ttg + tpc
=25 x 51423.07 x 1.1 + 1,1 x 1337000 =2884834
Toàn bộ chi phí nhân viên phân xưởng được tập hợp vào bên Nợ TK6271, cuối tháng sẽ được phân bổ cho các sản phẩm chịu chi phí.
*Khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng:
Toàn bộ TSCĐ tại xí nghiệp được theo dõi chi tiết cả về nguyên giá , khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại theo từng phân xưởng và bộ phận sử dụng. TSCĐ ở các phân xưởng được chia làm :
+TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ chờ sử dụng
+ TSCĐ chờ thanh lý
Việc phân chia này xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị. Các máy móc thiết bị hầu hết đã sử dụng từ rất lâu, thường hỏng hóc và hiệu quả rất thấp. Bên cạnh đó, việc thay đổi cơ cấu sản xuất cũng làm cho qui trình công nghệ thay đổi, nhiều loại máy chuyên dụng không còn phù hợp vói qui trình công nghệ mới nên trở nên mất tác dụng.
Dưới sự cho phép của Tổng cục công nghiệp quốc phòng, kế toán đơn vị chỉ trích khấu hao cho các tài sản sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, điều này nhằm tránh cho giá thành phải chịu chi phí khấu hao quá cao.
Đơn vị áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, mức trích khấu hao trung bình được xác định theo công thức:(QĐ 206 của bộ trưởng BTC ban hành ngày 12/12/2002)
Giá trị còn lại trên sổ kế toán
Mức khấu hao TSCĐ =
Bình quân năm Thời gian sử dụng còn lại
Mức khấu hao TSCĐ bình quân năm
Mức khấu hao TSCĐ =
Bình quân tháng 12 tháng
Ví dụ: số liệu trong sổ theo dõi chi tiết TSCĐ của máy tiện 1K62
+Nguyên giá: 40289000
+ Số khấu hao luỹ kế: 34073650
+ Giá trị còn lại: 6215350
6215348
= = 310767,4
20
+ Số năm còn sử dụng : 20 năm
Mức K hao bình quân năm là :
310767,4
= = 25897,3
12
Mức khấu hao bình quân tháng là:
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán theo dõi chi tiết TSCĐ, kế toán lập bảng tổng hợp về khấu hao TSCĐ chi tiết theo từng phân xưởng, từ đó tiến hành định khoản trên phiếu định khoản và lập Bảng phân bổ số 3- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ( Biểu 2-12)
* Các khoản chi phí sản xuất chung khác được kế toán giá thành theo dõi chi tiết trong sổ TK627
Khi thực hiện tính giá thành, kế toán tập hợp tất cả chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng sau đó phân bổ cho từng sản phẩm ở từng phân xưởng theo tiêu thức tiền lương :
Hệ số phân bổ CPSXC từng phân xưởng =
Phân bổ CPSXC cho từng sản phẩm :
CPSXC spi = Hệ số phân bổ CPSXC x Tiền lương CN sản xuất sản phẩm
Ví dụ: Tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm BRCX Benla dựa vào số liệu trên Bảng phân bổ tiền lương và Bảng tính giá thành thành phẩm nhập kho:
Chi phí sản xuất chung tập hợp được tháng 5/2005: 105.557.619
Chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất : 84.446.095
Hệ số chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm BRCX Benla:
105.557.619
=
1.25
84.446.095
CPSXC của BRCX Benla: 1,25 x 12.628.400 = 15.785.500
2.2.1.5.Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn xí nghiệp
TK154 được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1541: sản xuất hàng quốc phòng
1542: sản xuất hàng kinh tế
1543: sản xuất phụ
( ngoài ra còn có TK1545 : bán thành phẩm tự chế nhưng chỉ để phục vụ cho kinh doanh nên không được dùng để tập hợp chi phí )
Thực tế chỉ có TK1542 được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vì hiện nay hầu như nhà máy không có bộ phận sản xuất phụ và mặt hàng quốc phòng theo pháp lệnh của cấp trên. Cuối tháng kế toán căn cứ vào các NKCT, bảng kê, bảng phân bổ và sổ chi tiết liên quan để lập bảng kê số 4- Tập hợp CPSX theo phân xưởng ( Biểu 2-13) Và NKCT số 7- Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ( Biểu 2-14). Sau đó từ NKCT để vào Sổ Cái. Phương pháp ghi sổ như sau:
+ Bảng kê số 4:
- Căn cứ vào bảng phân bổ số 1- bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số2-11), phần cộng có các TK334,338 đối ứng Nợ với các TK 622,627 để vào cột TK334,338 trong bảng kê số 4
- Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC ( Biểu 2-8), phần cộng Có các TK 152,153,1545 đối ứng Nợ với các TK621,627,1542 để vào các cột TK152,153,1545 trong Bảng kê số 4.
- Căn cứ vào Bảng kê số 5,...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement