Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By kadetic_khangdt2
#910897

Download miễn phí Chuyên đề Nghiên cứu công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Tư Vấn và Thương Mại Tân Tiến





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 2

I. Mục tiêu nghiên cứu 2

II. Đối tượng nghiên cứu 2

III. Phạm vi nghiên cứu 2

1. Thời gian 2

2. Không gian 2

IV. Nội dung nghiên cứu 2

V. Phương pháp nghiên cứu 3

1. Phương pháp thu thập số liệu 3

2. Phương pháp phân tích số liệu 3

CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TV & TM TÂN TIẾN 4

I. Khái niệm của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 4

1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 4

2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm 4

3. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5

4. Nhiệm vụ cụ thể từng phòng ban. 11

 5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua. 12

6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm ở công ty Tân Tiến 16

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM GA TẠI CÔNG TY TÂN TIẾN 20

I. Sản phẩm ga và những đặc điểm về tiêu thụ ga 20

1. Khái quát về sản phẩm ga 20

2. Đặc điểm tiêu thụ ga. 21

3. Các đối thủ cạnh tranh của công ty 22

II. Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm ga tại công ty TNHH Tân Tiến 22

1. Mặt hàng kinh doanh của công ty 22

2. Thị trường tiêu thụ ga của công ty TNHH Tân Tiến 28

3. Các nhóm khách hàng tiêu thụ ga của Công ty: 30

4. Các hình thức phân phối tại Công ty. 32

III. Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ ga trong những năm qua tại Công ty Tân Tiến 35

1. Đánh giá chung: 35

2. Những thành tựu đạt được: 35

3. Tồn tại cần khắc phục 36

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIEU THỤ GA CỦA CÔNG TY TÂN TIẾN 37

I. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty: 37

1. Đẩy mạnh công tác, hoạt đông xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp: 37

2. Tìm kiếm, mở rộng đa dạng các thị trường tiêu thụ sản phẩm: 38

II. Các giải pháp khác: 39

1. Đảm bảo tối đa lợi ích người tiêu dùng: 39

2. Hạn chế và phòng chống nạn hàng giả hàng nhái: 39

KẾT LUẬN 40

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


a phục vụ nhu cầu xã hội.
b. Nhiệm vụ của công ty
Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo yêu cầu của các đơn vị.
Chỉ đạo tổ chức mạng lưới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển của công ty. Xây dựng chiến lược ngành hàng chỉ đạo thống nhất quản lý kinh doanh thông qua cơ chế định giá, điểm giao nhận hàng phân công thị trường, các định mức kinh tế kỹ thuật cước vận chuyển tối đa.
Chỉ đạo phối hợp với các đơn vị (đại lý) trong công tác từ liên quan đến việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại các đơn vị (đại lý).
4. Nhiệm vụ cụ thể từng phòng ban.
*Phòng kinh doanh: có 20 nhân viên và phát triển thị trường nhiệm vụ của nhân viên phòng kinh doanh là thúc đẩy quá trình bán hàng bằng cách tìm kiếm mối giao hàng (cửa hàng) nghiên cứu thu thập thông tin về khách hàng. Hiện nay doanh nghiệp có 5 cửa hàng đại lý bán và 60 cửa hàng bán lẻ trên khắp thành phố Hà Nội.
*Phòng kế toán: cùng với sự phát triển của công ty phòng kế toán cũng đóng góp đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu trên địa bàn Hà Nội nên bộ máy tổ chức kế toán tương đối đơn giản bao gồm: 01 kế toán trưởng và 02 kế toán viên.
Nhiệm vụ của kế toán trưởng là quản lý vốn, tiền công nợ lập chứng từ sổ sách, đúng theo yêu cầu của nhà nước và trách nhiệm của công ty giao.
*Kho: hiện công ty có 1 kho để hàng với diện tích 600m2 tại đội 7 Yên Duyên - Yên Sở - Hoàng Mai - Hà Nội. Ga là sản phẩm đòi hỏi sự bảo quản cẩn thận. Vì vậy kho là yếu tố quan trọng và có ý nghĩa rất lớn trong việc điều phối và vận chuyển hàng.
Tất cả các phòng ban kể trên có nhiệm vụ thực hiện theo dõi lập kế hoạch định kỳ và báo cáo tình hình kinh doanh phân tích tình hình thị trường giúp ban giám đốc có biện pháp quản lý thích ứng và kịp thời có quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh. 5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Từ khi thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật. Cho đến nay công ty đã tự khẳng định được vị thế của mình trên thị trường và ngày càng phát triển. Thông qua bảng 01: Tình hình kinh doanh của công ty Tân Tiến trong 3 năm gần đây và phụ bảng 01 sẽ thấy sự phát triển vượt bậc và những thành quả đạt được của công ty trong thời gian vừa qua.
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2004-2006)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
2004
2005
2006
1
Khối lượng ga bán ra
kg
34,256,763
34,984,350
37,397,807
2
Tổng Doanh thu
đồng
8,946,935,432
10,138,033,347
11,489,152,592
3
Tổng Lợi nhuận
đồng
1,801,608,980
1,223,567,427
1,248,184,996
4
Tổng Chi phí
đồng
8,124,245,754
9,865,426,464
10,456,426,476
5
Thu nhập bình quân
đồng/1 người/ tháng
1,515,000
1,896,000
2,560,000
6
Nộp ngân sách
đồng/ tháng
1,399,144,058
1,356,402,214
1,498,407,058
*
Hệ số
1
Tỷ suất LN/DT
0.001
0.002
0.002
2
Tỷ suất LN/CP
0.222
0.124
0.119
Phụ bảng 01: Bảng so sánh kết quả kinh doanh của Công ty Tân Tíên trong 3 năm (2004-2006)
Chênh lệch
  So sánh
 2005/2004
 2006/2005
TĐPTBQ (%)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị đơn vị
TĐPTLH (%)
Giá trị đơn vị
TĐPTLH (%)
1
Khối lượng ga bán ra
kg
727,587
102.12
2,413,457
106.9
103.01
2
Tổng Doanh thu
đồng
1,191,097,915
113.31
1,351,119,245
113.33
108.88
3
Tổng Lợi nhuận
đồng
-578,041,553
67.92
24,617,569
102.01
89.98
4
Tổng Chi phí
đồng
1,741,180,710
121.43
591,000,012
105.99
109.14
5
Thu nhập bình quân
đồng/1người/ tháng
381,000
125.15
664,000
135.02
120.06
6
Nộp ngân sách
đồng/ tháng
-42,741,843
96.95
142,004,844
110.47
102.47
*
Hệ số
1
Tỷ suất LN/DT
0.001
200
0
100
133.33
2
Tỷ suất LN/CP
-0.098
55.86
-0.005
95.97
83.94
Nhìn vào những số liệu trên bảng 01 và phụ bảng 01 cho thấy tổng khối lượng ga bán ra của công ty không ngừng tăng qua các năm do đó doanh thu bán hàng hàng năm cũng tăng lên. Điều này thể hiện rõ ở chỉ số tốc độ phát triển bình quân của cả 2 chỉ tiêu này đều lần lượt tăng trong 3 năm: khối lượng tiêu thụ tăng 3.01% và tổng doanh thu tăng 8.88%. Song bên cạnh đó tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng không ngừng tăng qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 109.14% tức là tăng 9.14% trong 3 năm. Mặc dù đã có các biện pháp tiết kiệm và giảm chi phí nhưng giá ga nhập khẩu ngày càng tăng do giá xăng dầu tăng cộng thêm yếu tố lạm phát đã làm cho tổng chi phí của công ty cao hơn qua từng năm.
Qua phụ bảng 01 ta thấy chỉ tiêu tỷ suất LN/DT qua 3 năm có xu hướng tăng lên. Năm 2005 tỷ suất này là 0,002 tăng so với 2004 là 100% song đến năm 2006 tỷ suất này vẫn giữ nguyên. TĐPTBQ chỉ tiêu này đạt 133.33%. Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng doanh thu thu được thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Thực tế chỉ tiêu này tăng trong 3 năm nhưng lại chững lại vào năm 2006 điều này là do các nhân tố giá cả thị trường ga tăng cao tình trạng lạm phát gia tăng đã làm cho tỷ suất này không tăng trong năm 2004.
Chỉ tiêu tỷ suất LN/CP qua 3 năm cho thấy sự giảm dần của tỷ suất này với TĐPTBQ là 83.94%. Chỉ tiêu này cho chúng ta biết được là cứ bỏ ra một đồng chi phí thì Công ty có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này tăng nói lên rằng chi phí mà Công ty bỏ ra đang tăng song lợi nhuận thu về chưa đủ để bù đắp với mức tăng chi phí này. Điều này cho thấy việc quản lý chi phí của Công ty chưa hiệu quả và chưa theo kịp với biến động giá cả trên thị trường.
Đánh giá chung cả hai chỉ tiêu này ta thấy cả hai tỷ suất này đều ở mức không cao lợi nhuận tỷ lệ thuận với doanh thu song lại tỷ lệ nghịch với chi phí
Thu nhập bình quân đầu người trong Công ty qua 3 năm đã được nâng lên rõ rệt và liên tục tăng qua 3 năm với tốc độ PTBQ tăng 20.06%. Với mức tăng này làm cho người lao động trong Công ty yên tâm và mong muốn làm việc lâu dài tại Công ty.
Nộp ngân sách Nhà nước của Công ty qua 3 năm đạt tốc độ PTBQ là 102.47% cụ thể là năm 2005 nộp ngân sách giảm 42.741.843 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 3.05 % đây là do chỉ tiêu tổng lợi nhuận của Công ty trong năm này giảm đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến khoản nộp ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên đến năm 2006 chỉ tiêu này lại tăng lên 10.47% tương ứng với tăng 142.004.844 đồng. Điều này chứng tỏ trong năm 2006 hoạt động kinh doanh của công ty đã có những biến chuyển khởi sắc đáng kể.
Nhìn chung hoạt động sản xuất của công ty qua 3 năm là tốt với mức khốilượng và doanh thu không ngừng tăng qua 3 năm. Song bên các đó yếu tố chi phí tăng cao đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty. Do vậy Công ty cần có các chính sách và giải pháp để tiết kiệm, kìm hãm và làm giảm chi phí kinh doanh.
6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm ở công ty Tân Tiến
a. Nhân tố khách quan.
-Nhân tố về kinh tế: có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ của công ty Tân Tiến như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái.
- Lạm phát: Một doanh nghiệp thương mại khi tham gia trên thương trường rất cần việc thu hồi vốn nhanh mà kinh doanh ga lại cần thu hồi vốn nhanh hơn nữa để tiếp tục nhập hàn...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement