Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thieugiaroctien_congmattrang_86
#909159

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đến năm 2015





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I. Vai trò của ngành Thủy sản đối với phát triển Kinh tế - Xã hội. 4

1. Một số khái niệm liên quan. 4

1.1. Nuôi thủy sản nước ngọt. 5

1.2. Nuôi thủy sản nước lợ. 6

1.3. Nuôi trồng động thực vật nước mặn. 6

1.3.1 Nuôi thủy sản nước mặn. 6

1.3.2 Trồng rau câu, rong sụn. 7

2. Đặc điểm ngành Thủy sản. 7

2.2. Là ngành sản xuất vật chất hỗn hợp và phức tạp. 7

3. Vai trò và vị trí của ngành Thủy sản trong nền kinh tế quốc dân. 8

3.1. Tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. 8

3.2. Thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của đất nước. 9

3.3. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. 10

3.4. Góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo. 10

II. Vị trí của nuôi trồng thủy sản trong cơ cấu ngành. 11

1. Vai trò của nuôi trồng thủy sản. 11

1.1. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản và thương mại quốc tế thủy sản. 11

1.2. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập. 12

1.3. Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu nội địa. 12

1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 12

1.5. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. 13

2. Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. 13

2.1. Giới thiệu tổng quan về các tỉnh Bắc Trung Bộ. 13

2.2. Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản. 16

2.2.1Về diện tích nuôi trồng. 16

2.2.2 Về giống loài thủy sản. 17

2.2.3 Về điều kiện thời tiết và khí hậu. 18

III. Sự cần thiết của việc phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản. 19

1. Khái niệm về phát triển bền vững. 19

2. Các tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững. 21

3. Sự cần thiết phải phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản. 22

IV. Một số bài học kinh nghiệm cho sự phát triển nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. 26

1. Kinh nghiệm từ các nước trên thế giới. 26

2. Kinh nghiệm từ các vùng khác trong nước. 26

Chương II: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2001 – 2007. 28

I. Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001 – 2007. 28

1. Diện tích và sản lượng nuôi trồng. 28

1.1. Sử dụng diện tích nuôi. 28

1.2. Sản lượng thủy sản nuôi trồng. 29

2. Đối tượng nuôi trồng. 30

2.1. Nuôi thủy sản nước lợ. 31

2.2. Nuôi, trồng thủy sản nước mặn. 31

2.3. Nuôi thủy sản nước ngọt. 32

3. Công tác sản xuất giống. 34

3.1. Tình hình sản xuất giống thủy sản nuôi nước lợ, mặn. 34

3.2. Sản xuất giống cá nuôi nước ngọt. 34

4. Hiệu quả Kinh tế - Xã hội của nuôi trồng thủy sản. 35

4.1. Hiệu quả Kinh tế. 35

4.2. Hiệu quả xã hội. 36

5. Những hạn chế và nguyên nhân. 37

5.1. Hạn chế. 37

5.2. Nguyên nhân. 38

6. Những thách thức trong thời gian tới. 39

II. Đánh giá sự bền vững trong nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001 – 2007. 40

1. Sự bền vững về kinh tế. 41

2. Sự bền vững về xã hội. 42

2.1. Những thành tựu trong phát triển xã hội. 42

2.2. Những hạn chề còn tồn tại. 44

3. Sự bền vững về môi trường. 44

4. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản. 45

Chương III: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015. 47

I. Quan điểm của Nhà nước về phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2015. 47

1. Dự báo xu hướng phát triển thủy sản thế giới. 47

2. Định hướng phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản của Việt Nam. 48

2.1. Quan điểm của Việt Nam về phát triển bền vững. 48

2.2. Định hướng phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản. 48

3. Phương hướng và mục tiêu của Nhà nước về phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2001 – 2015. 50

3.1. Phương hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản. 50

3.2. Mục tiêu phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2015. 50

II. Các giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. 51

1. Giải pháp về môi trường. 51

2. Giải pháp về giống. 52

3. Giải pháp về thủy lợi. 53

4. Hoạt động Khoa học công nghệ và Khuyến ngư. 55

4.1. Định hướng hoạt động Khoa học công nghệ. 55

4.2. Công tác Khuyến ngư. 57

5. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch. 58

5.1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản. 58

5.2. Quy hoạch các nhóm sản phẩm. 60

5.3. Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện quy hoạch ở các tỉnh. 60

6. Giải pháp về đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản. 61

6.1. Mục tiêu đầu tư. 61

6.2. Các giải pháp về đầu tư phát triển. 61

7. Giải pháp phát triển và ổn định thị trường đầu ra. 63

8. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. 64

III. Một số kiến nghị. 65

1. Đối với phía Nhà nước. 66

2. Đối với các tỉnh, thành phố trong khu vực. 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tích nuôi.
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh mẽ khắp các tỉnh trong vùng trên cả 3 loại hình nước ngọt, nước mặn, nước lợ,... Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2001 là 30,600 nghìn ha (năm 2000), 2002 là 36,3 nghìn ha (tăng 18,62%), năm 2003 tăng lên 39,8 nghìn ha (tăng 9,64%), năm 2004 tăng lên 45,5 nghìn ha (tăng 14,07%), năm 2005 tăng lên 48,4 nghìn ha (tăng 6,37%), năm 2006 tăng lên 50, 0 nghìn ha (tăng 3,3%) và năm 2007 tăng lên 52 nghìn ha (tăng 7,4%). Kết quả chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong những năm qua tại các tỉnh Bắc Trung Bộ cũng tăng lên đáng kể. Các tỉnh Bắc Trung Bộ có tổng diện tích chuyển đổi là 13.279 ha (3,52% diện tích chuyển đổi của cả nước), trong đó từ đất trồng lúa là 8.749 ha (chiếm 65,9%), từ cát là 836 ha, từ đất làm cói 708 ha, từ đất làm muối 295 ha, từ đất hoang hoá và đất khác là 2.691 ha. Tỉnh Hà Tĩnh có diện tích chuyển đổi lớn nhất trong vùng với 3.659 ha, trong đó có 2.429 ha từ đất trồng lúa, 600 ha từ đất cát. Các tỉnh Nghệ An chuyển đổi 3.635 ha (từ lúa 2.800 ha) chủ yếu chuyển sang nuôi thuỷ sản nước ngọt, Thừa Thiên Huế chuyển đổi 2.123 ha, Thanh Hoá: 1.888 ha, Quảng Bình 1.187 ha. Từ đó, chúng ta thấy được sự chuyển đổi diện tích sản xuất ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là nhanh, nhưng có một số tỉnh do công tác chỉ đạo còn yếu kém, khâu quy hoạch còn chậm nên người dân không có định hướng rõ ràng như ở Thanh Hoá, Quảng Trị.
Chúng ta có thể thấy rõ sự tăng nhanh về diện tích nuôi trồng thuỷ sản của các tỉnh Bắc Trung Bộ qua bảng số liệu sau:
Đơn vị: Nghìn ha.
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Bắc Trung Bộ
30,6
36,3
39,8
45,4
48,4
50
52
Thanh Hoá
10,6
12
12,2
12,9
13,0
13,0
13,0
Nghệ An
12,2
13,7
14,7
17,4
18,8
19,3
19,8
Hà Tĩnh
2,8
3,5
4,6
5,4
6,1
6,7
7,0
Quảng Bình
1,4
2,0
2,1
2,7
3,1
3,9
4,3
Quảng Trị
0,9
1,2
1,6
1,9
2,2
2,2
2,5
Thừa Thiên - Huế
2,7
3,9
4,6
5,1
5,2
5,3
5,4
Nguồn: Niên giám thống kê.
Bảng 4: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh Bắc Trung Bộ.
1.2. Sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của các tỉnh Bắc Trung Bộ liên tục tăng, năm 2001 sản lượng là 28.109 tấn, năm 2002 tăng lên 388.818 tấn (tăng 38,1%), năm 2003 đạt 53.317 tấn (tăng 37,7%), năm 2004 tăng lên 57759 tấn (tăng 8,38%), năm 2005 tăng lên 65.508 tấn (tăng13,4%), năm 2006 đạt 71.883 tấn (tăng 9,73%) và năm 79.502 tấn (tăng 10,6%). Trong suốt giai đoạn 2001 – 2007, tốc độ tăng trưởng về tổng giá trị sản xuất của nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực đều tăng cả về sản lượng và tốc độ. Tuy nhiên trong những năm đầu của thời kỳ này thì tốc độ tăng nhanh hơn hẳn những năm sau. Từ đây ta có thể thấy được sự tăng trưởng ban đầu này chủ yếu là do mở rộng diện tích nuôi trồng tạo nên là chủ yếu hay đây chính là sự tăng trưởng theo chiều rộng. Trong những năm cuối của giai đoạn thì tốc độ tăng trưởng chậm hẳn, chính là do diện tích nuôi trồng đã đến giới hạn nên sự tăng trưởng bây giờ là phụ thuộc vào năng suất. Vì vậy, chúng ta cần có những giải pháp hiệu quả để có thể thúc đẩy sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản cho giai đoạn tiếp theo.
Đơn vị: Tấn.
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
Bắc Trung Bộ
28109
38818
53317
57759
65508
71883
79502
Thanh Hoá
12448
15401
16714
17427
19143
21123
23089
Nghệ An
8335
11352
18378
19771
22101
24008
25568
Hà Tĩnh
3120
4743
7236
7686
9569
10489
10639
Quảng Bình
1995
2658
3678
4226
4962
5297
5514
Quảng Trị
744
1422
2310
3002
3437
3715
4136
Thừa Thiên Huế
1467
3242
5001
5647
6296
7251
10556
Nguồn: Bộ Thuỷ sản.
Bảng 5: Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng các tỉnh Bắc Trung Bộ.
2. Đối tượng nuôi trồng.
Căn cứ điều kiện tự nhiên, chế độ thời tiết, khí hậu thuỷ văn, tình hình thị trường, khả năng đầu tư vốn, cơ sở hạ tầng, nguồn cung cấp con giống, trình độ khoa học công nghệ,... các địa phương đã xác định đối tượng nuôi đa dạng. Bên cạnh các đối tượng truyền thống, nhiều đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và xuất khẩu được đưa vào nuôi và tạo sản phẩm hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu như: cá chép lai, cá rô phi dòng GIFT, cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá trôi, nhóm cá chép Ấn Độ, cá bỗng, cá he, cá lóc, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá mùi, cá bống tượng, cá tra, cá basa, cá song, cá giò, tôm càng xanh, tôm sú, tôm chân trắng, tôm hùm, nghêu, ngọc trai, điệp, ốc hương, bào ngư, cua, ghẹ và một số loài cá nhập nội khác,...
2.1. Nuôi thủy sản nước lợ.
Đối tượng nuôi nước lợ chiếm tỷ trọng lớn nhất là tôm sú và các loài tôm nước lợ khác như tôm he, tôm rảo, tôm chân trắng và một số loài tôm bản địa khác. Ngoài tôm ra còn có nhiều đối tượng khác được phát triển nuôi cho sản lượng khá cai như nhuyễn thể, rong biển.
Tôm nước lợ trong đó tôm sú được xác định là đối tượng nuôi chủ lực ở nước ta được nuôi khắp các tỉnh ven biển. Ngoài các vùng triều có nguồn nước lợ cung cấp tương đối thường xuyên, tôm nước lợ còn được nuôi ở các vùng chuyển đổi từ đất trồng cói, làm muối, đất hoang hoá, bãi cát ven biển, đất trồng lúa năng suất thấp, bấp bênh, đất hoang hoá, đất vườn... cách nuôi phong phú, đa dạng: nuôi chuyên canh tôm, nuôi luân canh tôm – lúa, nuôi tôm – rừng, với các hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh, nuôi quảng canh cải tiến, nuôi quảng canh, nuôi hữu cơ...
Các tỉnh Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi tôm năm 2005 là 12.390 tấn, tăng hơn năm 1999 là 11.025 tấn, gấp 8,1 lần so với năm 1999. Tuy vậy năng suất tôm nuôi ở đây không cao, năm 2005 năng suất bình quân là 905 kg/ha, trong đó tỉnh Quảng Trị có năng suất nuôi tôm bình quân lớn nhất các tỉnh khu vực này là 1.487 kg/ha.
2.2. Nuôi, trồng thủy sản nước mặn.
Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn trong đó chủ yếu là cá biển ở Bắc Trung Bộ trong thời gian qua đã có sự phát triển mạnh. Nuôi cá biển phát triển chậm, sản lượng nuôi cả vùng năm 2005 là 135,1 (nghìn tấn), bao gồm nuôi cá trong lồng bè, nuôi trong ao nước mặn. Nuôi cá lồng trong biển chủ yếu phát triển với quy mô nông hộ, quy mô nhỏ. cách nuôi phổ biến trong lồng lưới, quy cỡ lồng lưới là 3x3x3 m. Đối tượng nuôi chủ yếu là các giống loài cá song, cá giò, cá hồng Mỹ, cá tráp, cá vược, cá chẽm...Việc nuôi cá lồng chủ yếu vẫn là thu gom giống từ tự nhiên, cho ăn bằng thức ăn là cá tạp tươi sống do vậy dể gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, hiệu quả nuôi không cao. Đầu tư cho nuôi cá biển tương đối lớn, dễ gặp rủi ro, mặt khác nuoi cá biển chủ yếu là tạo sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn cá tươi, sống (ăn gỏi) nên thị trường hẹp; cá đông lạnh giá bán thấp, chính vì vậy nghề nuôi cá lồng biển phát triển chậm, không tương xứng với tiềm năng về mặt biển hiện có. Lượng cá biển ở các tỉnh Bắc Trung Bộ phát triển mạnh trong những năm qua thể hiện trong bảng số liệu sau:
Đơn vị: Tấn
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Bắc Trung Bộ
96,4
107,8
119,2
128,2
131,3
135,1
Thanh Hoá
24,2
27,3
31,3
35,0
38,1
40,2
Nghệ An
21,2
26,2
30,3
32,7
32,6
34,1
Hà Tĩnh
15,6
15,4
16,2
15,9
14,3
13,7
Quảng Bình
12,7
15,1
17,2
18,3
19,2
20,7
Quảng Trị
8,9
10,2
10,0
11,2
10,9
10,3
Thừa Thiên Huế
13,8
13,6
14,2
15,1
16,2
16,1
Nguồn: Bộ Thuỷ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement