Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nguyen_hoang
#909157

Download miễn phí Chuyên đề Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong khu vực nông nghiệp tỉnh Nam Định





Nguồn vốn đã được tập trung cho các dự án quy mô lớn, các khu, cụm công nghiệp, nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, các bệnh viện, trường học, triển khai xây dựng một số công trình có quy mô lớn như Bệnh viện 700 giường, các khu đô thị mới, khu tưởng niệm Cố Tổng Bí thư Trường Chinh. Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm như: tường kè thành phố Nam Định, kè PAM đê biển Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, kè sông của Mỹ Lộc; trạm bơm Vĩnh Trị 2, hệ thống tưới Bình Hải 2.; đầu tư kiên cố hóa 471 km kênh mương; nâng cấp hệ thống đê điều; xây dựng nhiều công trình nước sạch nông thôn, các trạm trại giống cây, con, nhà máy chế biến nông sản.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


o, có sự giao thoa của các kiến trúc cổ và hiện đại, kiến trúc phương Đông và phương Tây. Đặc biệt tại Nam Định các di tích văn hoá lịch sử đều gắn liền với các lễ hội.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên, sinh thái
Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển, địa hình khá bằng phẳng, cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn với những cánh đồng lúa tốt tươi, những dòng sông lớn, những bãi biển đẹp còn giữ lại vẻ hoang sơ, môi trường tự nhiên khá trong sạch. Nhiều làng quê trù phú với những nét đặc trưng của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trên địa bàn tỉnh, có nhiều cụm, điểm có thể khai thác phục vụ du lịch nhất là vùng cửa sông ven biển nơi có Vườn quốc gia Xuân Thuỷ và bãi biển Thịnh Long, Quất Lâm… các sản phẩm du lịch có thể khai thác ở đây là: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghỉ mát tắm biển, du khảo đồng quê, tham quan nghiên cứu khoa học.
- Các làng nghề truyền thống
Nam Định là vùng đất hình thành và phát triển lâu đời, ngày nay nhiều làng nghề truyền thống đặc trưng vẫn tồn tại và phát triển.
Trên địa bàn tỉnh Nam Định có khoảng 100 làng nghề, trong đó có nhiều làng nghề truyền thống có khả năng thu hút khách du lịch, tiêu biểu là: Làng nghề trồng hoa cây cảnh Vị Khê, Làng nghề chạm gỗ La Xuyên (Xã Yên Ninh - Huyện ý Yên), Làng nghề đúc kim loại Tống Xá (xã Yên Xá - huyện ý Yên), Làng nghề rèn Vân Chàng...
- Các giá trị văn hoá phi vật thể
Nam Định nổi tiếng với những làn điệu dân ca, với múa rối nước, với các văn thi hào, các danh nhân và các văn bia, các tích, truyện cổ về các nhân vật lịch sử.
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Nam định
1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, một số ngành có mức tăng trưởng nhanh và toàn diện.
GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đã tăng từ 2, 88 triệu đồng năm 2000 lên 5, 14 triệu đồng năm 2005, tuy nhiên mới bằng 51% bình quân cả nước và 55,7% bình quân của vùng Đồng bằng sông Hồng (nếu tính theo giá cố định 1994 thì GDP /người của tỉnh Nam Định bằng 68,9% bình quân cả nước và bằng 55,8% bình quân của đồng bằng sông Hồng).
Bảng 2. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2005
Chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2005
Nhịp độ tăng trưởng 2001-2005 (%)
Tổng GDP (giá 1994), tỷ đồng
4500,4
6395,4
7,3
- Nông lâm thuỷ sản
1842,8
2039,9
2,1
- Công nghiệp, xây dựng
971,3
1914,9
14,5
- Dịch vụ
1686,3
2440,6
7,7
Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2005.
Trong giai đoạn 1996-2000 nền kinh tế của tỉnh Nam Định tăng bình quân 6,9%/năm và giai đoạn 2001-2005 tăng 7,3%/năm, thấp hơn mức bình quân chung của cả nước (7,5%/năm).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế theo ngành
Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 19,7% năm 1995 lên 20,9% năm 2000 và đạt 31,5% năm 2005.
Khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm dần về tỷ trọng từ 45,9% năm 1995 xuống 35,5% năm 2000 và đến năm 2005 là 42,27%.
Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng nhưng không ổn định, từ 34,4% năm 1995 lên 38,2% năm 2000 và giảm xuống 37,1% năm 2005.
Bảng 3. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995-2005
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm 1995
Năm 2000
Năm 2005
1. Chia theo 3 khu vực
Tổng GDP
100,0
100,0
100
- Nông lâm thuỷ sản
45,9
40,9
31,9
- Công nghiệp, xây dựng
19,7
20,9
31,5
- Dịch vụ
34,4
38,2
36,6
2. Chia theo các khu vực SX vật chất và phi SXVC
Tổng GDP
100,0
100,0
100
- Sản xuất vật chất
65,6
61,8
63,4
- Phi sản xuất vật chất
34,4
38,2
36,6
3. Chia theo khu vực SX nông nghiệp và phi NN
Tổng GDP
100,0
100,0
100
- Nông nghiệp
45,9
40,9
31,9
- Phi nông nghiệp
54,1
59,1
68,1
Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2005.
Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tiến bộ tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp.
Cơ cấu thành phần kinh tế
Bảng 4. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm 1995
Năm 2000
Năm 2005
1. Kinh tế Nhà nước
23,0
25,7
23,8
2. Kinh tế tập thể, dân doanh
77,0
73,0
75,4
3. Kinh tế có vốn ĐTNN
-
0,1
0,5
4. Thuế NK hàng hoá và dịch vụ
-
1,2
0,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2005.
Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm khoảng 23-25% trong GDP của tỉnh nhưng đã nắm giữ và chi phối các ngành kinh tế then chốt. Tỉnh đã hoàn thành sắp xếp, đổi mới trên 130 doanh nghiệp Nhà nước để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Thu chi ngân sách và đầu tư phát triển
Thu chi ngân sách
Bảng 5. Thu chi ngân sách tỉnh Nam Định
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2005
Giai đoạn 2001-2005
Tổng số
Cơ cấu (%)
I. Thu ngân sách Nhà nước
955,3
2.154,4
8.279,8
100,0
1. Thu từ KT Trung ương
29,7
96,8
302,1
3,65
2. Thu từ KT địa phương
337,9
438,9
1.985,1
23,98
3. Thu từ DN có vốn ĐTNN
0,1
1,2
4,2
0,05
4. NS Trung ương bổ sung
461,7
1.119,9
4.469,8
53,98
5. Các khoản thu khác
125,9
497,6
1.518,6
18,34
II. Chi ngân sách trên địa bàn
740,2
2.059,8
7.198,7
100,0
1. Chi đầu tư phát triển
166,7
734,7
1.910,8
26,5
2. Chi thường xuyên
451,6
1.003,4
3.610,5
50,2
3. Chi khác
121,9
321,7
1.677,4
23,3
Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2005.
Thu ngân sách
Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định 5 năm 2001-2005 là 8.279, 8 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương phải bổ sung cho ngân sách tỉnh 4469, 8 tỷ đồng, bằng 54% thu ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định.
Tỷ lệ thu ngân sách trên địa bàn so với GDP hàng năm dao động trong khoảng 4-7% GDP.
Chi ngân sách
Tổng chi ngân sách địa phương 5 năm 2001-2005 khoảng 6.126, 5 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển cả thời kỳ là 1.431, 2 tỷ đồng, trong dú
chi thường xuyên là 3.560, 8 tỷ đồng.Hiện nay thu ngân sách trên địa bàn tỉnh mới đáp ứng được khoảng 34,1% chi ngân sách địa phương.
b) Đầu tư phát triển : Tổng vốn đầu tư trong toàn xã hội trong 5 năm 2001 – 2005 đạt khoảng 111.268 tỷ đồng chiếm khoảng 30 % so với GDP.
Nguồn vốn đã được tập trung cho các dự án quy mô lớn, các khu, cụm công nghiệp, nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, các bệnh viện, trường học, triển khai xây dựng một số công trình có quy mô lớn như Bệnh viện 700 giường, các khu đô thị mới, khu tưởng niệm Cố Tổng Bí thư Trường Chinh... Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình trọng điểm như: tường kè thành phố Nam Định, kè PAM đê biển Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, kè sông của Mỹ Lộc; trạm bơm Vĩnh Trị 2, hệ thống tưới Bình Hải 2...; đầu tư kiên cố hóa 471 km kênh mương; nâng cấp hệ thống đê điều; xây dựng nhiều công trình nước sạch nông thôn, các trạm trại giống cây, con, nhà máy chế biến nông sản...
Đầu tư phát triển đã góp phần vào tăng năng lực sản xuất của các ngành và lĩnh vực nhất là trong công nghiệp, góp phần cải thiện một bước cơ sở hạ tầng, trong đó có hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị và các công trình văn hóa, phúc lợi xã hội.
Bảng 6. Đầu tư toàn xã hội tỉnh Nam Định
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2005
Giai đoạn 2001-2005
Tổng vốn
Cơ cấu (%)
Tổng vốn đầu tư
1.600
3.230,2
11.268,2
100,0
1. Vốn ngân sách nhà nước
500,4
1340,7
3.932,6
34,9
- Trong đó: NS Địa phương
622,7
1.715,2 ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement