Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By b0y_8x_c0b4l4_l4ngtu_tjmgjrlvjp
#909148

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1 - Tập đoàn Điện Lực Việt Nam





MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1

1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1

1.1.1. Khái niệm đánh giá thực hiện công việc 1

1.1.2.Mục tiêu đánh giá thực hiện công việc 2

1.2. HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 3

1.2.1. Tiêu chuẩn thực hiện công việc 3

1.2.2. Đo lường thực hiện công việc 6

1.2.3. Thông tin phản hồi về kết quả đánh giá 6

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 7

1.4. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.4.1. Lựa chọn và thiết kế phương pháp đánh giá, chu kỳ đánh giá 9

1.4.2. Lựa chọn người đánh giá và đào tạo người đánh giá 10

1.4.3. Thông tin phản hồi 10

1.5. VAI TRÒ PHÒNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC ĐÁNHGIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC .11

1.6. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 14

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 14

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 14

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Truyền tải điện 1 15

2.1.2.1 Chức năng 15

2.1.2.2 Nhiệm vụ 16

2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Truyền Tải Điện 1 16

2.1.3.1. Sản lượng điện truyền tải 17

2.1.3.2. Tổn thất điện năng 17

2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 18

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và quy trình công nghệ 18

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty 19

2.2.3 Đặc điểm về lao động của Công ty Truyền Tải Điện 1 21

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1- EVN 24

2.3.1.Tổng quan về đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1 24

2.3.1.1.Các hệ thống đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện1 24

2.3.1.2.Nhận thức của lãnh đạo công ty về đánh giá thực hiện công việc 25

2.3.2. Hệ thống đánh giá thực hiện công việc 25

2.3.2.1. Triển khai hệ thống đánh giá thực hiện công việc 25

2.3.2.2. Mục đích của hệ thống 38

2.3.3. Hệ thống chấm điểm vận hành an toàn 41

2.3.3.1. Triển khai hệ thống chấm điểm vận hành an toàn 41

2.3.3.2. Mục đích của hệ thống 49

2.3.4. Nhận xét về công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1 50

2.3.4.1.Nhận xét của người lao động 50

2.3.4.2 Nhận xét chung 53

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1- TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 56

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 56

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 57

3.2.1.Xây dựng các văn bản phân tích công việc 57

3.2.2.Đối tượng đánh giá, chu kỳ đánh giá 59

3.2.3.Tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 59

3.2.4. Phương pháp đánh giá thực hiện công việc 62

3.2.5 Lựa chọn người đánh giá và phương pháp đánh giá.82

3.2.6 Phỏng vấn đánh giá.83

3.2.7 Mục đính của hệ thống đánh giá 86

3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY VÀ VỚI CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG CÔNG TY 87

3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty 877

3.3.2. Kiến nghị với các phòng ban chức năng trong công ty 88

3.3.2.1. Kiến nghị với phòng tổ chức lao động- tiền lương 88

3.3.2.2. Kiến nghị với các phòng ban khác 89

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


uộc đơn vị. Sau khi đã thảo luận, cuối cuộc họp thư ký sẽ ghi lại vào biên bản chấm điểm.
Với trưởng phòng ban chức năng, kết quả đánh giá thực hiện công việc sẽ được thông báo đến từng phòng ban, nếu các trưởng phòng này không có thắc mắc gì thì kết quả đó sẽ được công nhận. Nếu có thắc mắc, khi đó trưởng hội đồng thi đua sẽ giải thích cho trưởng phòng ban chức năng đó rồi thỏa thuận cùng đi đến kết quả cuối cùng. Như vậy thông tin phản hồi về kết quả đánh giá chưa được thực hiện chính thức.
2.3.2.2. Mục đích của hệ thống
Kết quả của hệ thống này được sử dụng vào 3 mục đích chính là:
- Đánh giá để xét nâng ngạch, bậc lương.
Theo bản lương của nhà nước, chu kỳ nâng lương của mỗi cá nhân là 2 hay 3 năm. Cá nhân viết một bản tự đánh giá về những mặt được, chưa được trong thời gian giữ bậc lương rồi gửi cho người quản lý trực tiếp. Các đơn vị họp rồi thống kê những người được xét nâng lương rồi chuyển lên cho phòng lao động tiền lương xét duyệt. Như vậy, kết quả đánh giá thực hiện công việc qua các năm giữ bậc, ngạch lương sẽ là cơ sở xem xét người lao động đó có hoàn thành công việc không. Cụ thể, công ty quy định để được xét nâng ngạch, bậc lương thì người lao động phải “Thường xuyên hoàn thành công việc được giao về chất lượng lẫn số lượng” Công ty Truyền tải điện 1, Quy chế bồi huấn, nâng bậc, 2005
không quy định cụ thể thế nào là “thường xuyên”, mức độ hoàn thành công việc cũng không quy định cụ thể. Từ trước tới nay, 100% số lao động đến kỳ nâng lương đều được xét nâng lương, chưa có trường hợp nào không được xét nâng lương do không hoàn thành tốt nhiệm vụ cả. Điều này cho thấy việc quy định hoàn thành tốt công việc được giao mới được xét nâng ngạch, bậc lương chỉ là quy định chứ chưa thực sự trở thành cơ sở để xét duyệt, nghĩa là vẫn có những người không hoàn thành tốt nhiệm vụ vẫn được xét lên bậc, ngạch lương như những người khác.
- Đánh giá để xem xét ký tiếp hợp đồng lao động: Với lao động mới được tuyển dụng, công ty sẽ ký hợp đồng lao động 1 năm, sau đó tùy trường hợp mà công ty ký hợp đồng ngắn hạn 2-3 năm hay không kỳ hạn.
Công ty thực hiện đánh giá thực hiện công việc cho lao động ngắn hạn để xem xét có ký tiếp hợp đồng lao động hay không. Tiêu chí đánh giá cũng dựa trên các tiêu chí đánh giá thực hiện công việc như đã nêu ở trên. Thực tế đó chỉ là hình thức, 100 % lao động sau khi thử việc đều được xét và làm chính thức, chưa có trường hợp nào ngoại lệ từ năm 2005 đến nay. Kết quả tuyển dụng lao động:
Bảng 2.6. Số lao động được tuyển vào công ty và chuyển ra khỏi công ty
đơn vị:người
Năm
2005
2006
2007
Tuyển dụng vào công ty
115
265
280
Chuyển ra ngoài công ty
12
5
8
Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo- Công ty Truyền tải điện 1
- Đánh giá làm cơ sở trả lương:
Để phát huy vai trò đòn bẩy của tiền lương, công tác đánh giá thực hiện công việc đảm bảo cho người lao động được hưởng phần thù lao tương xứng với lao động mà mình đã bỏ ra. Công ty thực hiện công tác đánh giá thực hiện công việc hàng quý tại các đơn vị, dựa vào đó để phân phối tổng quỹ lương cho từng đơn vị. Tại các đơn vị này lại đánh giá thực hiện công việc cho từng lao động theo từng tháng và dựa vào đó để trả lương cho người lao động. Trưởng các đơn vị xem xét đánh giá thực hiện công việc của từng cá nhân trong đơn vị mình rồi phân thành lao động xuất sắc, giỏi, lao động hoàn thành nhiệm vụ, tức xét hệ số năng suất cá nhân để tính tiền lương theo hiệu quả lao động của từng người lao động. Công thức tính tiền lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động sản xuất, quản lý của người lao động:
“ Tiền lương = ( lương ngày x ngày công )cá nhân x Knscánhân ”
Knscánhân : hệ số năng suất cá nhân.
Hệ số năng suất cá nhân được quy định theo từng loại lao động. Cụ thể là:
- Lao động xuất sắc : Knscánhân = 1,2.
- Lao động giỏi : Knscánhân = 1,1.
- Lao động hoàn thành nhiệm vụ : Knscánhân = 1,0
- Lao động chưa hoàn thành nhiệm vụ : Knscánhân = 0,1-0,9.
- Lao động vi phạm quy trình, quy phạm : Knscánhân = 0.
- Knscánhân của thủ trưởng các đơn vị chia thành 4 mức là: 0,5; 1,0; 1,1; 1,2.
Thực chất việc phân loại lao động mang tính chất bình quân hóa. Hầu hết tất cả mọi lao động trong công ty đều được xếp là lao động hoàn thành nhiệm vụ.
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá thực hiện công việc của công nhân của đội sửa chữa đường dây (9/2007)
Họ và tên
Hệ số lương
Công lao động
Hệ số năng suất
Trương Văn Nha
4,13
22
1,0
Phạm Hòa Bình
3,98
22
1,0
Phạm Văn Chung
3,28
22
1,0
Hà Văn Lạc
2,33
22
1,0
Đỗ Hùng Quang
2,33
22
1,0
Đào Quý Hùng
2,33
22
1,0
Trần Văn Bình
2,16
22
1,0
Không những tại đội sửa chữa đường dây mà ở hầu hết các bộ phận, đơn vị khác trong công ty, cán bộ lao động trong công ty đều có hệ số năng suất ở mức trung bình thể hiện qua bảng kết quả đánh giá thực hiện công việc (Phụ lục6). Qua bảng đánh giá thực hiện công việc cho thấy, công tác đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Truyền tải điện 1 chưa phân loại rõ được người lao động, mang xu hướng bình quân hóa rõ rệt. Số lao động đạt loại lao động giỏi là 12 người, chỉ có 2 người chưa hoàn thành nhiệm vụ trong tổng số người đánh giá là 192 người. Tức số lao động loại giỏi chỉ chiếm 6,25% và lao động chưa hoàn thành nhiệm vụ chiếm 1%, như vậy, đa số lao động đều được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ.
2.3.3. Hệ thống chấm điểm vận hành an toàn
2.3.3.1. Triển khai hệ thống chấm điểm vận hành an toàn
*Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chấm điểm vận hành an toàn bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty trừ các chức danh sau: nhân viên nhà điều dưỡng Cửa Lò, nhân viên nhà khách Hàng Bún, nhân viên vườn hoa cây cảnh, nhân viên nhà trẻ mẫu giáo, nhân viên y tế chuyên trách tại các đơn vị trực thuộc. Còn lại đều là đối tượng đánh giá của hệ thống này và được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm có thang điểm và phương pháp chấm điểm riêng. Việc phân chia nhóm như vậy rất cần thiết vì với mỗi đối tượng khác nhau có sự đóng góp vào an toàn chung của công ty khác nhau. 3 nhóm đó là:
“Nhóm 1:
- Công nhân, kỹ sư trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý vận hành sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh đường dây và trạm biến áp 220-500KV.
- Công nhân lái xe phục vụ công tác trực sự cố; điều tra, xử lý sự cố lưới Truyền tải điện.
- Công nhân trực thông tin ( 24/24) phục vụ công tác quản lý vận hành, sửa chữa lưới truyền tải điện tại các Trạm biến áp, các đội đường dây, các Truyền tải điện khu vực.
- Đội trưởng, trạm trưởng; đội phó, trạm phó; kỹ thuật viên các đội đường dây, các trạm biến áp 220-500KV.
- Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Công ty.
- Chánh phó Giám đốc Công ty, Trưởng, phó các phòng Kỹ thuật đường dây, Kỹ thuật trạm, kỹ thuật an toàn, Viễn thông, Điều độ máy tính, nhân viên trực ca B01.
Nhóm 2:
- Bộ phận gián tiếp ( Làm nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ) tại cơ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement