Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By roicondangyeu_117
#909124

Download miễn phí Đề tài Công tác quản lý và kế toán thuế giá trị gia tăng trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa





MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu 1

Nội dung 2

Phần I: Hệ thống lý luận chung về thuế gtgt và tổ chức vận hành thuế gtgt trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa. 2

1. Bản chất và vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế Viêt Nam. 2

1.1. Bản chất của thuế GTGT. 2

1.2. Vai trò của thuế GTGT. 4

2. Luật thuế GTGT và vận dụng trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa ở Việt Nam. 4

2.1. Luật thuế GTGT. 4

2.1.1.Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT. 5

2.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT. 5

2.1.3. Phương pháp tính thuế GTGT. 6

2.1.4. Quản lý thu thuế GTGT. 7

2.2. Vận dụng luật thuế GTGT trong công tác kế toán tại đơn vị kinh doanh thương mại nội địa. 9

3. Đánh giá những kết quả đạt được từ việc thực hiện thuế GTGT. 10

Phần II: Công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại tại Việt Nam – những tồn tại và kiến nghị hoàn thiện. 11

1. Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán. 11

1.1. Tài khoản sử dụng. 11

1.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu ở những cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. 13

1.2.1. Quá trình mua hàng. 13

1.2.2. Kế toán thuế GTGT trong quá trình bán hàng. 14

1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thuế GTGTở đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp và đơn vị kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT. 16

1.3.1. Quá trình mua hàng. 16

1.3.2. Quá trình bán hàng hoá dịch vụ. 17

1.4. Tổ chức sổ kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa. 17

1.5. Tổ chức baó cáo tài chính. 20

2. Những hiệu qủa của việc đổi mới công tác kế toán theo luật thuế GTGT. 21

3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện thuế GTGT ở nước ta. 21

Kết luận 24

Tài liệu tham khảo 25





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Đối tượng nộp thuế là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chiụ thuế (gọi chung là người nhập khẩu).
Luật thuế GTGT ở Pháp được thực hiện theo 3 điều kiện cơ bản sau:
- Thực hiện việc giao bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thuộc loại phải trả tiền.
- Thuộc phạm vi hoạt động kinh tế, máy tính độc lập.
- Do một đối tượng thuộc diện nộp thuế GTGT thực hiện.
Các điều kiện thực hiện về đối tượng nộp và chịu thuế của luật thuế GTGT ở Pháp so với Việt Nam đơn giản hơn rất nhiều.
2.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT.
Căn cứ để tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất . Trong đó giá tính thuế và thuế suất được quy định như sau:
Gía tính thuế GTGT được quy đinh cụ thể (xét vơí đối tượng của ngành KDTM nội địa).
Với hàng hoá dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ cùng loại.
Với hàng hoá bán theo cách trả góp là giá bán trả góp của hàng hoá, tính theo giá bán trả một lần .
Đối với hàng hoá gia công là giá gia công.
Với hàng hoá dịch vụ khác là giá do chính phủ quy định .
Giá tính thuế GTGT với hàng hoá dịch vụ quy định tại điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng .
Thuế suất được quy định bao gồm 4 mức thuế suất : 0%, 5%, 10% và 20%, mỗi mức thuế suất được áp dụng riêng cho từng loại hàng hoá quy định tại điều 8 Luật thuế GTGT.
Theo luật thuế GTGT ở Pháp, căn cứ tính thuế đối với mọi hoạt động giao bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ là giá trị hàng hoá bằng tiền hay hiện vật. Trị giá hàng hoá bao gồm mọi khoản cấu thành trong giá như chi phí vật chất, các chi phí khác, tiền lãi của đơn vị kinh doanh, các khoản thuế, lệ phí phải nộp trừ bản thân thuế GTGT. Thuế GTGT không tính đối với các khoản tiền giảm giá do khách hàng đặt từ trước hay trả tiền mặt tiền hoa hồng được trích hay tiền phạt do người kinh doanh giao hàng chậm. Với mức thuế suất chỉ có hai mức thuế 5,5% áp dụng với nông sản chưa chế biến, cho thuê nhà ở, vận chuyển hành khách..., mức thuế 18,6% áp dụng với các mặt hàng dịch vụ.
2.1.3. Phương pháp tính thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế bao gồm hai phương pháp : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT .
Phương pháp khấu trừ thuế là phương pháp mà số thuế phải nộp được tính bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào. Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán ra nhân với thuế suất .
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ.
Phương pháp tính thuế trực tiếp là phương pháp mà số thuế phải nộp được tính bằng GTGT của hàng hoá dịch vụ nhân với thuế suất thuế GTGT. Trong đó GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tương ứng. Phương pháp này chỉ áp dụng với các đối tượng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
Luật thuế GTGT ở Pháp chỉ áp dụng duy nhất một phương pháp tính thuế duy nhất là phương pháp khấu trừ chỉ giải quyết cho đối tượng nộp thuế đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết về đăng ký, sổ kế toán, chứng từ hoá đơn và có cơ sở để chứng minh được là trong toàn bộ giá thành của hoạt động giao bán hàng hay cung ứng dịch vụ thực tế đã có thuế GTGT nộp ở khâu trước. Khi số tiền được khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, số chênh lệch còn lại sẽ được hoàn dần vào số thuế GTGT phải nộp lần sau cho đến khi hết.
2.1.4. Quản lý thu thuế GTGT.
Công tác quản lý thu thuế bao gồm các công việc: đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán và hoàn thuế.
Trên đây là một số quy định về đối tượng, căn cứ và phương pháp tính thuế, dựa vào các quy định này các cơ sở kinh doanh xác định xem mình có phải đối tượng của thuế GTGT không, nếu đúng phải tiến hành các công việc sau:
Đăng ký nộp thuế theo đúng quy định sau :
Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT kể cả các đơn vị chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu liên quan theo hướng dẫn của cơ quan thuế .
Với các cơ sở mới thành lập phải tiến hành đăng ký nộp thuế ngay sau khi cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh .
Các cơ sở đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT nếu thực hiện đầy đủ về chế độ hoá đơn chứng từ, sổ sách kế toán và tự nguyện đăng ký áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ được cơ quan thuế xem xét chuyển sang tính thuế theo phương pháp khấu trừ .
Sau đó khi đến thời điểm nộp thuế phải tiến hành kê khai nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định sau :
Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải kê khai thuế hàng tháng và nộp các tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế trong 10 ngày của tháng tiếp theo. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có văn phòng hay trụ sở điều hành ở Việt Nam có cung ứng hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT cho các đối tượng ở Việt nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tiêu thụ hàng hoá dịch vụ này là đối tượng chịu thuế, kê khai nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài. Thuế GTGT phải nộp tính trên giá hàng hoá, dịch vụ phải trả cho phía nước ngoài. Cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ có nhiều loại hàng hoá dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định với từng loại hàng hoá, dịch vụ.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện quyết toán thuế TGTG hằng năm đối với các đối tượng nộp thuế. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết tóan thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
Với việc hoàn thuế, các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp sau :
Nếu là cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian ba tháng liên tiếp trở lên hay cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên sẽ được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm hay từng quý nếu số thuế đầu vào lớn hay cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu tư đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế chưa được kh...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement