Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By chungtoila10tn2
#909122

Download miễn phí Đề tài Phương hướng và giải pháp xoá đói giảm cùng kiệt ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005





MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu 1

Chương i: Lý luận chung 2

i. mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội . 2

1. Các thước đo đánh giá tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. 2

1.1. Thước đo mức độ tăng trưởng và nhu cầu xã hội của con người. 2

1.2. Thước đo mức độ bình đẳng trong phân phối thu nhập. 3

1.3. Thước đo đánh giá sự nghèo khổ. 4

2. Các quan điểm về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội 6

2.1. Quan điểm của SimomKuznets. 6

2.2. Quan điểm của A.Lewis 6

2.3. Quan điểm của Harry Oshima. 7

2.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về giải quyết mối quan giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. 9

II. Những lý luận chung về xoá đói giảm nghèo. 10

1. Khái niệm, bản chất và đặc trưng của đói nghèo. 10

1.1. Khái niệm: 10

1.2. Bản chất: 11

1.3. Đặc trưng của hộ gia đình nghèo. 11

2. Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội. 11

3. Tiếp cận với vấn đề đói nghèo ở Việt Nam ta hiện nay. 13

3.1. Một số đặc điểm cơ bản cả tình trạng đói nghèo ở Việt Nam ta hiện nay. 13

3.2. Chuẩn mực đói nghèo. 14

Chương ii: thực trạng xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam. 16

I- Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam. 16

1. Việt Nam được xếp vàp nhóm các nước nghèo của thế giới. 16

2. Nghèo đói phổ biến những hộ có mức sống thấp, thu nhập thấp và bấp bênh. 16

3. Nghèo đói tập trung ở các vùng điều kiện sống kém. 16

4. Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn. 17

5. Nghèo đói trong khu vực thành thị. 18

6. Đói nghèo tập trung ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao. 18

7. Tỷ lệ hộ đói nghèo đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc thiểu số. 19

II- Nguyên nhân ảnh hưởng đến đói nghèo. 19

1. Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn 19

2. Trong điều kiện cả nước còn nghèo, có thu nhập thấp, một trong những nguyên nhân trực tiếp đầu tiên dẫn tới tình trạng nghèo khó đó là do trình độ học vấn thấp, việc làm chủ yếu trong khu vực nông nghiệp với tình trạng việc làm không ổn định. 20

3. Các nguyên nhân về nhân khẩu học. 21

4. Nguy cơ do ảnh hưởng của thiên tai. 21

5. Sức khoẻ yếu kém cũng là nhân tố nhân tố chính đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng. 22

6. Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến nghèo đói. 23

III- NHững thành tựu và thách thức. 24

1. Những thành tựu. 24

1.1. Sự tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến mức giảm tỷ lệ đói nghèo, trong đó phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng 24

1.2. Nguồn lực cho công tác xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm được tăng cường. 25

1.3. Tỷ lệ các xã không có hay thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu đã giảm dần. 26

1.4. Ngoài việc hỗ trợ về nguồn vốn cho công tác xoá đói giảm nghèo, Nhà nước còn chú trọng đào tạo nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác xáo đói giảm nghèo. 26

1.5. Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách giải quyết việc làm, tạo cơ hội để người lao động có thể chủ động tìm hay tự tạo việc làm kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và của cộng đồng. 26

1.6. Đời sống dân cư nhiều vùng được cải thiện rõ rệt, nghèo đói giảm ở cả nông thôn và thành thị; giảm cả ở người kinh và dân tộc thiểu số. 27

1.7. Công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam được sự quan tâm của các nhà tài trợ và các tổ chức quốctế. 28

2. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 28

2.1. Nhờ kinh tế đất nước phát triển và tăng trưởng liên tục, ổn định: 28

2.2. Chương trình xoá đói giảm nghèo đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở chỉ đạo sát sao và triên khai thực hiện tích cực, được nhân dân đồng tình hưởng ứng. 29

3. Những thách thức 30

chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu tư cho xoá đói giảm nghèo trong thời giai tới. 34

1. Phương hướng chung của Đảng. 34

2. Một số giải pháp trong thời gian tới. 36

Kết luận 39

Tài liệu tham khảo 40

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n hoá giàu cùng kiệt ngày càng rõ rệt hơn, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá với mục tiêu tăng trưởng nhanh thì hiện tượng này diễn ra với tốc độ mạnh hơn, đặc biệt trong giai đoạn con người hoá với mục tiêu tăng trưởng nhanh thì hiện tượng này diễn ra với tốc độ mạnh hơn.
- Thực trạng phân hoá giàu nghèo:
+ Trong thời kỳ đế quốc phong kiến: ngoài những nguyên nhân khách quan về năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi hộ, điều kiện đất đai khí hậu, sự phân hóa giàu cùng kiệt còn bị thúc đẩy bởi chế độ chính trị kinh tế xã hội. Nó đi liền với bất công, hộ giàu bốc lột họ nghèo, người có quyền lực bóc lột dân đen.
+ Trong thời kỳ bao cấp: Thu nhập được phân phối theo tiêu chuẩn, theo mức bình quân chung, vì thế phân hoá giàu cùng kiệt có nhưng không rõ rệt và không cao.
+ Trong thời kỳ đổi mới: Kinh tế với bước phát triển mạnh vượt bậc và toàn diện. Cùng với tăng trưởng kinh tế và tăng nhanh thu nhập tốc độ phân hoá giàu cùng kiệt cũng diễn ra nhanh hơn. Một bộ phận nhanh nhạy với thời đại trở nên giàu có hơn, bộ phận khác không theo kịp với sự biến đổi trở nên tụt hậu, cùng kiệt hơn. Xoá đói giảm cùng kiệt là vấn đề xã hội búc xúc ở nước ta.
3. Tiếp cận với vấn đề đói cùng kiệt ở Việt Nam ta hiện nay.
3.1. Một số đặc điểm cơ bản cả tình trạng đói cùng kiệt ở Việt Nam ta hiện nay.
Phần lớn tập trung ở nông thôn nhất là miền núi, vùng sâu vùng xa, trong đó có 1715 xã đặc biệt khó khăn và thường rơi vào nhóm hộ gia đình thuần nông, độc canh lúa và tự cung tự cấp.
Đói cùng kiệt do hậu quả trực tiếp, thường xuyên của thiên tai, mất mùa, hậu quả do chiến tranh để lại, môi trường bị phá hoại nặng nề, các điều kiện địa lý bất lợi (kinh tế thị trường ở đó chưa phát triển), điều kiện cơ sở hạ tầng kém phát triển.
Mặc dù số hộ đó cùng kiệt ở Việt Nam vẫn còn lớn nhưng về cơ bản vẫn có tư liệu sản xuất (trước hết là ruộng, công cụ sản xuất). Đó là điều iện cực kỳ quan trọng để thực hiện chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo.
Đường lối đổi mới, cùng với truyền thống tốt đẹp “lá lành đùm lá rách” tìm nghĩa hàng xóm đậm đà… là những điều kiện thuận lợi cơ bản để giải quyết nạn đói cùng kiệt ở Việt Nam.
Cả nước hiện nay còn 2,6 triệu hộ cùng kiệt đói, 1498 xã có tỉ lệ đói cùng kiệt trên 40%, gần 500 xã chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, trường học, trạm y tế xã, nước sinh hoạt còn thiếu.
3.2. Chuẩn mực đói nghèo.
Có nhiều tiêu chí để xác định chuẩn mực của đói nghèo:
Lấy lương thực làm cơ sở.
Lấy thu nhập làm cơ sở.
Lấy tài sản cơ bản làm cơ sở (nhà ở, gia súc…)
Lấy tài sản kết hợp với thu nhập làm cơ sở…
Tổ chức Action Aid khi đánh giá tình trạng cùng kiệt đói ở Việt Nam ngoài các tiêu chí trên còn bổ sung thêm “người cùng kiệt là người không có khả năng tiếp cận hay kiểm soát nguồn lực xã hội kinh tế, chính trị và do đó khi không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người một cách có phẩm gía”.
Ngân hàng thế giới dùng chỉ tiêu về số calo tiêu thụ theo đầu người để đánh giá.
Hiệp hội phụ nữ Việt Nam ngoài chỉ tiêu thiếu gạo còn đánh giá sự cùng kiệt đói thông qua tình trạng nhà cưả cùng kiệt nàn và số gia súc trong gia đình.
Tổng cục thống kê tính số thu nhập hàng tháng.
Bộ lao động Thương binh và xã hội xác định tỉ lệ cùng kiệt đói thông qua việc quy đổi thu nhập ra lương thực.
Chuẩn cùng kiệt của Việt Nam qua các thời kỳ:
Thời kỳ 1996-2000:
+ Đói thu nhập bình quân dưới 13 kg gạo/ngừời/tháng (tương đương 45.000 đồng).
+ Hộ cùng kiệt ở miền núi, hải đảo thu nhập bình quân 15kg gạo/ngừời/tháng (tương đương 55.000 đồng).
+ Hộ cùng kiệt ở nông thôn đồng bằng thu nhập bình quân 20kg gạo/ngừời/tháng (tương đương 70.000 đồng).
+ Hộ cùng kiệt ở thành thị thu nhập bình quân 25 kg gạo/ngừời/tháng (tương đương 90.000 đồng).
Thời kỳ 2001-2005:
+ Nông thôn, miền núi, hải đảo: thu nhập 80.000 đồng/người/tháng.
+ Nông thôn, đồng bằng 100.000 đồng/người/tháng.
Những hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định trên là hộ nghèo.
Các thành phố có điều kiện, có thể nâng mức chuẩn hộ cùng kiệt lên tới ba điều kiện:
Thứ nhất: thu nhập bình quân đầu người của tỉnh, thành phố cao hơn thu nhập bình quân của cả nước.
Thứ hai: Tỷ lệ cùng kiệt của tỉnh, thành phố đó thấp hơn mức chuẩn cùng kiệt của cả nước.
Thứ ba: Có đủ nguồn lực hỗ trợ cho người nghèo, hộ nghèo.
Ngân hàng thế giới công bố: Năm 1993: Chuẩn cùng kiệt chung là 1160363 đồng/người/năm. Chuẩn cùng kiệt LTTP là 749723 đồng/người/năm.
Thời kỳ 1996-2000:
Chuẩn cùng kiệt chung: 1789817 đồng/người/năm hay 149000 đồng/người/tháng.
Chuẩn cùng kiệt theo LTTP 128633 đồng/người/năm hay 107200 đồng/người/tháng.
Chương ii: thực trạng xoá đói giảm cùng kiệt ở Việt Nam.
I- Thực trạng đói cùng kiệt ở Việt Nam.
1. Việt Nam được xếp vàp nhóm các nước cùng kiệt của thế giới.
Tỷ lệ đói cùng kiệt của Việt Nam còn khá cao. Theo kết quả điều tra mức sống sân cư (theo tiêu chuẩn chung của quốc tê), tỷ lệ đói cùng kiệt năm 1998 là trên 37% và ước tính năm 200 là 32% (giảm khoảng 50% tỷ lệ hộ cùng kiệt năm 1990). Nếu tính theo chuẩn đói cùng kiệt về lương thực thực phẩm năm 1998 là 15% và năm 2000 là 13%.
Theo chuẩn cùng kiệt của chương trình xoá đói giảm cùng kiệt quốc gia mới, năm 2000 có khoảng 2,8 triệu hộ nghèo, chiếm 17,2% tổng số hộ cùng kiệt trong cả nước.
2. cùng kiệt đói phổ biến những hộ có mức sống thấp, thu nhập thấp và bấp bênh.
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ cùng kiệt đói, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh. Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh mức nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng cùng kiệt và làm tăng tỷ lệ cùng kiệt đói. Phần lớn thu nhập của người cùng kiệt là từ nông nghiệp, với điều kiện nguồn lực rất hạn chế, thu nhập của người cùng kiệt rất bấp bênh. Mức sống cải thiện thu nhập của người cùng kiệt chậm so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm có thu nhập cao do đó càng làm tăng khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư. Những tỉnh cùng kiệt nhất hiện nay, cũng chỉ là tỉnh xếp thứ hạng thấp nhất trong cả nước về chỉ số phát triển con người và kinh tế.
3. cùng kiệt đói tập trung ở các vùng điều kiện sống kém.
Đa số các người cùng kiệt sống trong vùng tài nguyên thiên nhiên cùng kiệt nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Đối với các vùng đồng bằng sông Cửu Long, miềm Trung, sự biến động của thời tiết khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất, của người dân thêm khó khăn. Đặc biết, sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở cảu các vùng cùng kiệt làm cho cá vùng này bị tách biệt với các vùng khác, năm 2000 tình trạng của 1780 xã đặc biẹt khó khăn và xã biên giới như sau: 20%- 30% số xã chưa có đường dân sinh đến trung tâm xã; 40% xã cùng kiệt chưa có đủ phòng học, 5% số xã chưa có trạm y tế. 55% số xã chưa có nước sạch; 50% số xã chưa đủ công trình thuỷ lợi nhỏ, 40% số xã chưa có đường bưu điện đến trung tâm xã, 20% số xã chưa có chợ hay cụm xã. Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người trong diện cứu trợ đột xuất khá cao, khoảng 1- 1,5 triệu người. Bình quân hàn...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement