Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By kienboy_loveyou
#909113

Download miễn phí Đề tài Một số giải pháp nhằm xóa cùng kiệt đói ở Việt Nam trong giai đoạn 2002-2010





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

TÓM TẮT i

PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở VIỆT NAM 3

1. Các đặc điểm về lao động và việc làm 3

2. Các đặc điểm về nhân khẩu học 4

3. Nguy cơ dễ bị tổn thương và sự cô lập 5

PHẦN II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐÓI NGHÈO TẠI VIỆT NAM 7

I. Tác động của đói nghèo 7

1. Tác động của đói nghèo đến việc đi học 7

2. Tác động của đói nghèo đến dinh dưỡng của trẻ em 8

II. Những thành tựu đạt được trong công cuộc xoá nghèo đói tại Việt Nam 9

1. Chương trình đổi mới của Việt Nam 9

2. Về dịch vụ cơ sở hạ tầng 10

3. Về cấu hình tăng trưởng và việc làm 11

PHẦN III. GIẢI PHÁP NHẰM XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2002-2010 13

I. Nâng cao năng lực con người 14

1. Nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội 14

2. Bảo đảm khả năng tiếp cận bình đẳng cho tất cả các nhóm dân cư 17

3. Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin và công nghệ thông tin 17

4. Tăng mức đầu tư công vào những lĩnh vực xã hội và đa dạng hoá nhiều

 nguồn quĩ mới 17

5. Tạo ra vai trò thích hợp cho khu vực quốc doanh 18

II. Cơ sở hạ tầng vật chất 18

III. Cải thiện hệ thống môi trường 19

1. Về tài nguyên rừng 19

2. Về tài nguyên nước 20

IV. chuyển đổi nền kinh tế nông thôn 21

1. Thâm canh tăng năng suất nông nghiệp 21

2. Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp 21

V. Khuôn khổ kinh tế để tăng trưởng và giảm nghèo 22

LỜI KẾT 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nhiều hơn so với khu vực thành thị nhưng đều giảm nhanh như nhau ở cả hai khu vực. Mặc dù suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn giảm nhanh chóng nhưng tỷ lệ suy dinh dưỡng ở Việt Nam cũng không thấp hơn mức dự kiến thông qua kinh nghiệm của các nước có điều kiện tương tự.
II. Những thành tựu đã đạt được trong công cuộc xoá cùng kiệt đói ở Việt Nam.
1. Chương trình đổi mới của Việt Nam.
- Cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp: chương trình đổi mới của Việt Nam được bắt đầu từ nông nghiệp. Vào năm 1988 các hợp tác xã được giải thể và đất được chia cho các hộ nông dân. Luật đất đai ban hành năm 1993 đã nêu rõ nông dân có quyền sử dụng đất được cấp trong 20 năm và sau đó quyền sử dụng đất này có thể sẽ được kéo dài thêm. Nông dân có quyền chuyển nhượng hay thế chấp quyền sử dụng đất.
- Cải cách về giá: Cuộc cải cách về giá cả tiền hành từ năm 1989 cũng có ý nghĩa quan trọng ngang với cải cách về quyền sử dụng đất. Kiểm soát giá cả của hầu hết hàng hoá và dịch vụ đều được bãi bỏ.
- Cải cách về kinh tế vĩ mô: Những biện pháp mạnh để tháo gỡ những vấn đề về kinh tế vĩ mô đã được đưa ra vào năm 1989. Trợ cấp ngân sách cho sản xuất và tiêu dùng được bãi bỏ. đồng thời lãi suất cho các doanh nghiệp Nhà nước được nâng lên cao hơn so với mức lạm phát. Ngân hàng Nhà nước cũng nỗ lực kiểm soát sự gia tăng của tín dụng trong nửa đầu năm 1989. cho tới năm 1991, tín dụng không còn được coi là nguồn thu tài chính cho ngân sách nữa.
- Tăng cường hội nhập với nền kinh tế thế giới: Trong tiến trình đổi mới, Việt Nam đã mở cửa nền kinh tế của mình để gia nhập nền kinh tế thế giới. Việt Nam thực hiện thống nhất hệ thống nhiều tỷ giá hối đoái vào năm 1989. tỷ giá hối đoái được chính thức phá giá từ 900 đồng/ USD thành 5000 đồng/ USD tức đúng bằng tỷ giá chợ đen tại thời điểm đó. Những cải cách về mặt cơ cấu trong ngoại thương và đầu tư cũng đã bổ sung cho những chính sách khác mặc dù thực tế trong lĩnh vực này Việt Nam chỉ đi những bước đi rất dặt dè theo hướng tự do hoá và cho tới nay vẫn còn rất nhiều hàng rào đang tồn tại.
- Cải cách khu vực tài chính: Để ổn định nền kinh tế của mình, Việt Nam giảm mức thâm hụt ngân sách và sự gia tăng tín dụng đến mức có thể quản lý được. Tuy nhiên, đất nước vẫn còn thiếu một nền tảng mang tính thể chế nhằm đảm bảo cho sự quản lý có hiệu lực và bền vững của ngành tài chính ngân hàng.
- Cải cách doanh nghiệp Nhà nước : Vào đầu thập niên 1990, phần ngân sách dành cho khu vực quốc doanh bị thắt chặt. Trợ cấp tài chính được cắt giảm và tiến tới xoá bỏ; các khoản vay cho các doanh nghiệp Nhà nước được kiểm soát kỹ càng hơn và tính lãi suất phù hợp. Thắt chặt ngân sách đã tạo ra một sự cải tổ lớn trong khu vực này.
Theo ước tính vào giữa những năm 1980, cứ mười người dân Việt Nam thì có bảy người sống trong tình trạng đói nghèo. Và sau hơn một thập niên - thập niên của tăng trưởng kình tế nhanh- tỷ lệ cùng kiệt đói giảm xuống một nửa. Trong thời kỳ 1993-1998, tỷ lệ cùng kiệt đói ở Việt Nam đã giảm xuống một cách nhanh chóng. Số người có chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn mức cùng kiệt đói đã giảm mạnh từ 58% năm 1993 xuống 37% năm 1998. Số người sống dưới ngưỡng cùng kiệt lương thực thực phẩm đã giảm xuống từ 25% xuống còn 15%. Dù tỷ lệ cùng kiệt của Việt Nam vẫn còn cao nhưng những cải thiện tình trạng cùng kiệt chỉ trong vòng 5 năm thực sự đã gây nhiều ấn tượng. Những năm gần đây hầu như không nước nào đạt được những kỷ lục giảm cùng kiệt đói nhanh trong một thời gian ngắn như vậy.
Những thành tựu lớn trong việc giảm cùng kiệt là kết quả của việc tăng chi tiêu bình quân đầu người, nhìn chung chi tiêu bình quân đầu người đã tăng 41% trong thời kỳ 1993-1998. Tuy nhiên những thành tựu này không chỉ bị hạn chế bởi sự tăng nhanh của chi tiêu đầu người. Các chi tiêu về phát triển con người, khả năng được sử dụng cơ sở hạ tầng, và sở hữu các hàng hoá lâu bền đã khẳng định sự cải thiện mức sống trong thời kỳ 1993-1998:
Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh tiểu học đối với cả nam và nữ vốn đã cao, lại được cải thiện hơn nữa – tăng từ 87% lên 91% đối với nữ và từ 86% lên 92% đối với nam;
Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh trung học cơ sở đối với cả nam và nữ đã tăng gấp đỗi và hiện nay là 61% đối với nữ và 62% đối với nam. Năm 1990 số trẻ em nhập học vào các trường trung học cơ sở giảm xuống 2,7 triệu, nhưng đến nay con số này đã là 5 triệu;
Tỷ lệ đi học đúng tuổi của học sinh phổ thông trung học đối với cả nam và nữ đều đã tăng mạnh – tỷ lệ này đã tăng từ 6% đến 27% đối với nữ và 8% đến 30% đối với nam;
Tình trạng suy dinh dưỡng đối với trẻ em trai và gái dưới 5 tuổi vẫn còn cao, song đã giảm từ 1/2 xuống còn 1/3 tổng số trẻ em.
Khả năng tiếp cận các cơ sở hạ tầng – như các trạm y tế, nước sạch và điện- đã được cải thiện.
Sở hữu các hàng hoá lâu bền – như đài, vô tuyến, xe đạp – cũng đã tăng lên. Năm 1998, 47% số hộ gia đình có đài, 58% có vô tuyến và 76% có xe đạp.
2. Về dịch vụ cơ sở hạ tầng.
Dịch vụ cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ trong những năm 90 đã đóng góp vào sự tăng trưởng nhanh, vào hoạt động ngoại thương và công cuộc giảm cùng kiệt ở Việt Nam trong thời kỳ này. Trong lĩnh vực giao thông vận tải, khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường bộ và đường sắt đã tăng hơn hai lần, bằng đường thuỷ nội bộ tăng 70% và bằng đường biển tăng gấp 6 lần, đã vượt khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt. trong lính vực năng lượng, công suất phát điện đã tăng gần 3 lần và khai thác dầu thô tăng gấp 5,5 lần. Tỷ lệ dân có khả năng tiếp cận với điện tăng từ 47% lên 75%, trong khi đó dầu thô trở thành hàng hoá xuất khẩu chủ lực, chiếm tới 1/5 nguồn thu ngoài tệ của đất nước. Chi tiêu công tăng và cải cách thể chế đã làm tăng đáng kể các dịch vụ cơ sở hạ tầng.
3. Về cấu hình tăng trưởng và việc làm
Từ năm 1992 đến năm 1998, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm ở Việt Nam đạt mức cao 8,4%. Tất cả các ngành đều đạt giá trị gia tăng khá lớn mặc dù tốc độ khác nhau: tổng sản phẩm quốc nội của nông nghiệp tang 8,4%, công nghiệp tăng 13% và dịch vụ được ghi nhận tăng 8,3%. Trong cùng thời gian đó, số lượng việc làm tăng 1,8%/ năm. Cũng như tốc độ tăng trưởng, việc làm trong các ngành cũng khác nhau: trong nông nghiệp chỉ tang 0,4%/ năm; trong công nghiệp tăng 4%/ năm và dịch vụ tăng gần 6%/ năm. trong những năm qua các ngành dịch vụ tạo thêm nhiều việc làm nhất: 56% tổng số việc làm mới; 27% là trong công nghiệp và chỉ có 17% trong nông nghiệp.
Bảng 5. Tốc độ tăng tổng sản lượng và việc làm ở Việt Nam, 1992-1998.
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Tất cả các ngành
GDP
Tóc độ tăng trưởng trung bình thực tế 1992-1998
4,5
13
8,3
8,4
Việc làm
Tốc độ tăng trưởng trung bình thực tế 1993-1998
0,4
4,0
5,7
1,8
Phân bổ số lao động tăng thêm 1993-1998
16,7
27,0
56,3
100,0
ở Việt Nam làm công ăn lương là hình thức lao động chính của khoảng 20% tổng số lao động. Lao động làm...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement