Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By blood_of_dicth
#909100

Download miễn phí Đề tài Giám sát từ xa của thanh tra Ngân hàng nhà nước Việt Nam, thực trạng và kiến nghị





 

CHƯƠNG I 1

Tổng quan về thanh tra, giám sát 1

của ngân hàng trung ương 1

1. Mục đích hoạt động của thanh tra ngân hàng: 1

2. Đối tượng của thanh tra ngân hàng: 1

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra ngân hàng: 1

4. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra ngân hàng: 2

CHƯƠNG II 3

LÝ LUẬN VỀ CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT TỪ XA 3

CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG 3

I. Giám sát từ xa: 3

1. Khái niệm về cách giám sát từ xa: 3

II. Các chỉ tiêu chuẩn mực của phưong thức giám sát từ xa: 3

1. Lý thuyết CAMEL trong cách giám sát từ xa: 3

2. Nội dung và ý nghĩa của các chỉ tiêu trong cách giám sát từ xa: 4

III. Các chỉ số đánh giá các chỉ tiêu của cách giám sát từ xa: 7

1. Vốn của ngân hàng: 7

2. Đánh gia chất lượng tài sản Có: 8

3. Đánh giá khả năng quản lý: 8

4. Đánh giá khả năng sinh lời: 8

5. Đánh giá khả năng chi trả: 9

CHƯƠNG III 11

Giám sát từ xa của thanh tra NHNN Việt Nam 11

I . Các chỉ tiêu giám sát từ xa của thanh tra NHNN Việt Nam: 11

1. Diễn biến tài sản Nợ và tài sản Có của các TCTD: 11

2. Vốn tự có: 13

3. Chất lượng tài sản Có: 14

4. Đảm bảo khả năng chi trả: 15

CHƯƠNG IV 17

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT TỪ XA 17

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 17

I. Thực trạng của công tác giám sát từ xa của NHNNVN: 17

II. Đề xuất và kiến nghị đối với công tác thanh tra giám sát từ xa: 19

1. Các điều kiện cần thiết để làm tốt công tác giám sát từ xa: 19

2. Đề xuất đối với công tác thanh tra của NHNNVN: 19

3. Kiến nghị đối với công tác thanh tra của NHNN: 22

Lời mở đầu 24

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tổng tài sản Có.
Chi phí cho vốn huy động thấp.
Chi phí cho những khoản tổn thất trong năm thấp.
Chi phí cho sản xuất kinh doanh hợp lý.
Thu nhập tính theo bình quân tài sản Có cao.
Khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán cũng là một nội dung quan trọng để đánh giá hoạt động của ngân hàng và được đánh giá theo các tiêu chuẩn về nội dung khác nhau. Do vậy, duy trì khả năng thanh toán là một yếu tố hết sức nhạy cảm trong hoạt động của ngân hàng. Kinh nghiệm cho thấy rằng, thậm chí đối với một ngân hàng có chất lượng tài sản Có lành mạnh song do có sai sót về khả năng thanh toán, không đáp ứng được nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng đã dẫn đến sự mất độ tín nhiệm và có thể đưa ngân hàng đến bờ vực rủi ro phá sản.
Để đảm bảo khả năng thanh toán, các ngân hàng luôn phải duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa tài sản Có động so với nguồn vốn huy động, đồng thời cũng phải chú ý đến thành phần tiền gửi dễ biến động, mối quan hệ giữa tài sản Có động và tài sản Nợ động ( có thể chiếm tỷ trọng từ 15% đến 30%).
Các chỉ số đánh giá các chỉ tiêu của cách giám sát từ xa:
Vốn của ngân hàng:
Vốn của ngân hàng được đo bằng một chỉ số nổi tiếng và quốc tế hoá. Đó là chỉ số COOKE.
Vốn tự có (thực có)
Hệ số an toàn vốn = ----------------------------- >=8% (Hệ số COOKE)
Tổng tài sản Có qui đổi
Hệ số COOKE chính là thước đo độ bền của mỗi ngân hàng. Nó đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng. Chỉ số này càng lớn thì sức chịu đựng rủi ro của ngân hàng càng cao. Sự quan trọng của chỉ số này đó là nó định nghĩa một cách chính xác theo thông lệ quốc tế thành phần vốn của ngân hàng và xác định các hệ số rủi ro của tài sản Có nội bảng và ngoại bảng.
Vốn tự Có thực có:
Vốn tự Có thực có = Vốn tự có + Vốn bổ sung
- Các khoản tổn thất chưa có nguồn bù đắp
và các tài sản vô hình khác
trong đó:
Vốn tự có là vốn cơ bản nhất, bao gồm:
+ Vốn được cấp hay vốn cổ phần do cổ đông góp
+ Lợi nhuận sau thuế không chia bổ sung vốn
Vốn bổ sung bao gồm nhiều thành phần song không vuợt quá vốn tự Có:
+ Dự phòng rủi ro chung
+ Giá trị tăng khi đánh giá lại tài sản ( kể cả trái phiếu)
+ Lợi nhuận trong kỳ
+ Những khoản nợ dài hạn có thể sử dụng bù đắp rủi ro
Tài sản Có qui đổi:
Tài sản Có qui đổi rủi ro
=
Tài sản qui đổi rủi ro nội bảng
+
Tài sản qui đổi rủi ro ngoại bảng
- Tài sản qui đổi rủi ro nội bảng được chia thanh 5 loại :
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 0%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 10% đến 50%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro tín dụng bằng 20%
+ Loại tài sản Có hệ số rủi ro bằng 100%
- Tài sản qui đổi rủi ro ngoại bảng gồm:
+ Bảo lãnh L/C trả chậm
+ Bảo lãnh vay nợ nước ngoài
+ Bảo lãnh vay nợ trong nước v.v
Theo nguyên lý quản lý hoạt động ngân hàng hiện đại thì chỉ số vốn của ngân hàng so với tổng số tài sản Có rủi ro là chỉ số giám sát cơ bản số 1.
2. Đánh gia chất lượng tài sản Có:
Để phản ánh chất lượng tài sản Có, chúng ta dùng 3 chỉ số sau đây:
Nợ quá hạn trên 90 ngày so với tổng dư nợ bình quân. Chỉ số này dưới 2% được đánh giá là bình thường, trên 5% là không bình thường, 10% trở lên là có vấn đề nghiêm trọng.
Nợ không có khả năng thu hồi so với tổng sư nợ bình quân. Chỉ số này 0% là tốt nhất, 1% trở xuống là có thể chịu đựng được, trên 2% là có vấn đề.
Nợ không có khả năng thu hồi so với quỹ dự phòng rủi ro. Chỉ số này yêu cầu phải bằng 100%, càng dưới 100% càng có vấn để, tức là ngân hàng không có khả năng bù đắp rủi ro.
Trong khuôn khổ “ Lý thuyết CAMEL” thì chất lượng tài sản Có là yếu tố trung tâm chi phối 4 yếu tố khác. Vì nếu tổn thất tín dụng lớn sẽ bị lỗ, vốn của ngân hàng sẽ bị âm, năng lực quản lý sẽ bị đánh giá là kém và do bị kẹt vốn nên khả năng thanh toán sẽ gặp khó khăn.
Đánh giá khả năng quản lý:
Chúng ta có thể đánh giá khả năng quản lý thông qua 4 chuẩn tắc sauc đây:
Tuân thủ các giới hạn trong quy chế về hoạt động an toàn ngân hàng căn cứ mức độ vi phạm mà đánh giá xếp loại tốt, trung bình, xấu.
Xu thế tăng giảm nợ không có khả năng thu hồi so với tổng dư nợ bình quân trong 3 quý liên tục nếu phản ánh xu thế giảm đánh giá là tích cực, ngược lại xu thế tăng là tiêu cực.
Xu thế giảm về khả năng sinh lời. Trong 3 kỳ liên tục mà tỷ suất lợi nhuận vẫn được duy trì theo chiều hướng tích cực được đánh giá là tốt. Nếu xu thế giảm có nguy cơ lỗ là có vấn đề.
Xu thế ổ định về khả năng thanh toán căn cứ trong 3 quý liên tục mà tỷ lệ tài sản Có động so với tổng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng giữ được ở mức ổn định, đánh giá là tích cực.
Đánh giá khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của ngân hàng được đo bằng 3 chỉ số cơ bản sau đây:
a. Tổng chi phí so với tổng thu nhập:
Đây là một chỉ số tổng quát, nó cho biết cứ 10 đồng thu nhập ngân hàng phải chi phí bao nhiêu và suất lợi nhuận là bao nhiêu phần trăm. Theo tính toán điều tra tỷ lệ hợp lý là từ 70% đến 85%. Tuy nhiên, những khoản tổn thất tín dụng trong kỳ phải được hạch toán vào chi phí và thu lãi trước của những khoản nợ khó đòi không được cho vào thu nhập trừ khi thu được gốc.
b. Lợi nhuận sau thuế so với vốn của ngân hàng:
Chỉ số này chính là cổ tức. Theo thông lệ, cổ tức phải cao hơn lãi suất tiền gửi cao nhất hiện thời. Trong cơ chế thị trường cổ tức là kết quả cuối cùng về lợi nhuận , cổ tức lớn cũng có nghĩa là thuế lợi tức lớn.
Chỉ số tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có:
Cho rằng ngân hàng muốn có chỉ số lợi nhuận cao tất yếu chỉ số tài sản Có sinh lời so với tổng tài sản Có cũng phải hợp lý, nếu qua thấp thì không có lợi nhuận cao, nếu quá cao thì dễ gặp khó khăn chi trả. Tỷ lệ hợp lý của chỉ số này sẽ ở trong phạm vi 70% đến 80%.
Đánh giá khả năng chi trả:
Việc đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng phụ thuộc vào tỷ trọng tài sản Có động so với vốn huy động, chủ yếu là nguồn huy động ngắn hạn và được đánh giá qua hai chỉ số sau:
Tài sản Có động so với tài sản Nợ dễ biến động:
Tài sản Có động
-------------------------- = 100%
Tài sản Nợ biến động
Tài sản Có động gồm 2 nhóm:
Nhóm 1 gồm: tiền mặt nội tệ và ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng nhà nứôc và các TCTD khác. Nhóm tài sản này có khả năng chi trả tức thời nhưng lại không sinh lời.
Nhóm 2 gồm vàng nén, tín phiếu, trái phiếu kho bạc, các chứng từ có giá khác có thể bán trên thị trường hay làm thế chấp vay tiền ngay.Nhóm này gọi là tài sản Có thể chuyển đổi sang tiền và là tài sản sinh lời. Ngoài ra còn phải tính các hợp đồng cam kết được vay.
Tài sản Nợ biến động được hiểu là nhóm tài sản Nợ luôn có thể rút khỏi ngân hàng ở bất cứ thời điểm nào. Yếu tố này quyết định số lượng tài sản Có động của ngân hàng. Vì vậy, tài sản Nợ biến động được lượng hoá như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn giữ dưới dạng tài sản Có động 30%
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng dưới dạng t
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement