Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By angel_2571991
#908643

Download miễn phí Đề án Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển nông nghiệp – nông thôn





 

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG I- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CHO VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN 2

I- Lý luận về đầu tư phát triển 2

1. Khái niệm đầu tư phát triển 2

2. Vốn đầu tư 2

3. Quan hệ giữa đầu tư và phát triển 2

II- Đầu tư cho phát triển nông nghiệp - nông thôn 3

1. Vai trò của nông nghiệp - nông thôn trong điều kiện hiện nay 3

2. Nội dung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn 4

2.1. Cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp- nông thôn 4

2.2. cách đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn 6

2.3. Nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp - nông thôn 9

2.4. Sử dụng và quản lý vốn đầu tư 11

2.5. Hiệu quả của đầu tư vào nông nghiệp - nông thôn 13

CHƯƠNG II- THỰC TIỄN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY 17

I- Thực trạng nông nghiệp nông thôn Việt Nam 17

1. Những thành tựu nổi bật 17

2. Những nhược điểm chủ yếu 19

II- Yêu cầu đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn 21

III- Thực trạng đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn 22

1. Nguồn vốn cho đầu tư nông nghiệp - nông thôn 22

2. Tình hình đầu tư - những khó khăn và hạn chế 27

Chương III- Những giải pháp để huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn 29

I- Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn 29

1. Đối với hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 29

2. Đối với các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế 29

3. Đối với nguồn vốn đầu tư nước ngoài 30

II- Giải pháp để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn 30

1. Đối với việc sử dụng vốn 30

2. Đối với việc quản lý vốn 32

Kết luận 33

Tài liệu tham khảo 34

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


các cơ sở. Mỗi nguồn vốn thường có cơ chế sử dụng và quản lý riêng.
Vốn ngân sách nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch của nhà nước, cụ thể là :
Các dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển .
đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, các dự án kinh tế ( thuộc ngân sách trung ương).
Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước dùng để đầu tư đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo việc làm, các dự án đầu tư quan trọng của nhà nước trong từng thời kỳ và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã được xác định trong cơ cấu kế hoạch của nhà nước.việc bố trí đầu tư cho các dự án này do chính phủ quyết định cụ thể cho tùng đối tượng trong từng thời kỳ kế hoạch. Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển, được quản lý trong luật ngân sách nhà nước.
Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ khác của nhà nước dùng cho đầu tư và phát triển .
Vốn tín dụng thương mại dùng để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ, các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành. Vốn tín dụng thương mại được áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư và điều kiện vay trả vốn.
Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước bao gồm vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động... dùng để đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. doanh nghiệp phải sử dụng theo đúng các chế độ quản lý vốn đầu tư hiện hành. Doanh nghiệp thuộc tổ chức nào quản lý thì tổ chức đó còn phải chịu trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước: trường hợp các doanh nghiệp nhà nước được phép góp vốn liên doanh với nước ngoài bằng quyền sử dụng đất hay quyền thuê đất, mặt nước, mặt biển, nhà xưởng, thiết bị và các công trình khác thuộc vốn nhà nước phải được cấp có thẩm quyền cho phép và làm thủ tục nhận vốn để có trách nhiệm hoàn trả vốn cho nhà nước theo quy định hiện hành.
Vốn do chính quyền cấp tỉnh và các huyện huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện. Các nguồn vốn trên phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng với quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp nhà nước và vốn đầu tư của dân. chủ đầu tư phải làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh,giấy phép xây dựng. Việc quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện theo quy định của chính phủ.
Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác được phép xây dựng trên đất Việt Nam, được quản lý theo hiệp định hay thoả thuận đã được ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ các nước khác và các tổ chức, cơ quan nước ngoài.
Việc sử dụng và quản lý vốn đầu tư có tích chất quan trọng quyết định đến hiệu quả của hoạt động đầu tư. nếu chỉ thu hút mà không sử dụng một cách ccó hiệu quả và không có sự quản lý chặt chẽ, thống nhất thì sẽ không đạt được mục tiêu và gây lãng phí nguồn vốn.
Đối với đầu tư cho phát triển nông nghiệp –nông thôn, do đặc điểm của nó là : tính sinh lợi trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện hiện nay thấp hơn các ngành khác, chu kỳ kinh doanh của nông nghiệp thường dài, năng suất thấp, thời gian khấu hao kéo dài. Bên cạnh đó tính rủi ro và kém ổn định của sản xuất kinh doanh nông nghiệp một mặt ảnh hưởng đến thời gian thu hồi vốn đầu tư trong nông nghiệp mặt khác ảnh hưởng đến thòi gian thu hồi vốn đầu tư của các ngành kinh tế nông thôn có sử dụng nguồn lực nông nghiệp hay liên quan đến nông nghiệp. Do vậy, việc sử dụng và quản lý vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn càng đồi hỏi phải được thực hiện chi tiết, cụ thể từng ngành, từng cấp, từng địa phương.
2.5 Hiệu quả của đầu tư vào nông nghiệp-nông thôn :
Khi tiến hành bất cứ hoạt động đầu tư nào,việc phân tích đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư là một yêu cầu không thể thiếu vì nó là cơ sở để nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư hay không ,các tổ chức tài chính có đồng ý cấp vốn ,cho vay vốn hay không ....Tính hiệu quả là việc so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó .
Hiệu quả hoạt động đầu tư baqo gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội .
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức đọ đáp ứng nhu cầu phát triễn hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở đã sử dụng socác kỳ khác , cơ sở sản xuất khác hay so với định mức chung.
Hiệu quả kinh tế xã hội kinh tế đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế xã hội đã phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư .
Đối với một dự án phát triễn nông nghiệp nông thôn cụ thể ta thường phân tích hiệu quả tài chính và hiiêụ quả kinh tế xã hội .
*Phân tích hiệu quả tài chính:
Để phân tích hiệu quả tài chính ta thường dùng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá .
-Các chỉ tiêu không dùng hiện giá bao gồm:
+ Vòng quay của vốn lưu động =tổng doanh thu /vốn lưu động .
+ Tỷ suất lợi nhuận =lãi ròng /tổng vốn đầu tư .
- Các chỉ tiêu dùng hiện giá gồm:
Thời gian hoàn vốn (T),tổng lãi ròng (NPV),tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR),tỷ số lợi ích /chi phí (B/C),tỷ suất lãi ròng (tỷ suất lợi nhuận thuần /vốn đầu tư ).
Xác định điểm hoà vốn của dự án.
-Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính bao gồm:
+ An toàn về vốn :tỷ lệ vốn tự có =vốn tự có /tổng vốn đầu tư .
Hệ số lưu hoạt =tài sản lưu động có /tài sản lưu động nợ
+ An toàn về khả năng trả nợ =tích luỹ /ngạch số trả nợ .
trong đó tích lũy=lợi nhuận + khấu hao .
ngạch số trả nợ =nợ gốc +lãi vay đến hạn .
Phân tích độ nhạy của dự án .
*Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội :
- xác định tỷ lệ sinh lời xã hội =lời lỗ xã hội /(tổng chi phí sản xuất của dự án + lãi vay đến hạn )
-xác định những lợi ích và những chi phí mà xã hội thu được và bỏ ra .
- Xác định giá trị gia tăng gồm:
+Giá...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement