Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Hoireabard
#908637

Download miễn phí Đề tài Bàn về cách tính khấu hao TSCĐ và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay





Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là một nền kinh tế thị trường đang trong quá trình phát triển và được hoàn thiện.Nhiều nội dung trong hoạt động kinh tế còn chưa phát sinh hay còn chưa trở thành phổ biến.Đặc điểm này sẻ chi phối đến sự ưu tiên trong việc lựa chọn các chuẩn mực để công bố .Hiện nay Việt Nam đã công bố 4 chuẩn mực sau:

-Chuẩn mực hàng tồn kho

-Chuẩn mực TSCĐHH

-Chuẩn mực TSCĐVH

-Chuẩn mực về doanh thu và thu nhập

Xây dựng chuẩn mực kế toán Việt Nam là một tất yếu khách quan.Yêu cầu hội nhập phải có những điều chỉnh nhất định trong hệ thống kế toán Việt Nam để thu hẹp khoảng cách với các thông lệ kế toán quốc tế.

Liên quan đến nội dung đề tài có chuẩn mực TSCĐHH và TSCĐVH. Chuẩn mực kế toán TSCĐ sẽ quy định các nguyên tắc và phưong pháp kế toán TSCĐ bao gồm:tiêu chuẩn,thời gian ghi nhận,xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau khi ghi nhận giá trị ban đầu trong quá trình sử dụng, khấu hao,giá trị còn lại của TSCĐ và mọt số các quy định khác làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


o phép doanh nghiệp hoàn trả tiền thuế thu nhập đến những năm sau do mức khấu hao trong những năm đầu lớn dẫn đến làm giảm thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập trong những năm này. Nhưng nếu quá lạm dụng phương pháp khấu hao này thì sẽ dẩn đến tình trạng lãi thật lỗ giả,không phản ánh đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và còn ảnh hưởng đến công tác thu thuế của Nhà nước.
Nhược điểm:Phương pháp này phức tạp hơn phương pháp khấu hao theo đường thẳng do phải tính tỷ lệ khấu hao cho từng năm sử dụng của TSCĐ.
* Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm
Để tính đượckhấu hao TSCĐ theo phương pháp này thì trước hết chúng ta phải xác định được mức khấu hao tính cho một đơn vị sản lượng dự kiến .Sau đó hàng năm căn cứ vào sản lượng thực tế thực hiện được khi sử dụng TSCĐ xác định mức khấu hao hàng năm
Công thức tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Mức khấu hao
đơn vị sản phẩm
Nguyên giá TSCĐ
=
Tổng sản phẩm dự kiến
*
Số lượng sản phẩm thực hiện (năm)
Mức khấu hao trích hàng năm
Mức khấu hao đơn vị sản phẩm
=
Ưu điểm:
+ Phù hợp với doanh nghiệp tính khấu hao theo khối lượng sẩn phẩm
+mức khấu hao cấn trích rất phù hợp với tình hình sử dụng thiết bị sản xuất
Nhược điểm:
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đoán chính xác khối lượng sản phẩm sẽ sản xuất trong kỳ.
Từ các cách tính trên ta có thể lập bảng sau :
Đơn vị: triệu đồng
STT năm
Số khấu hao luỹ kế theo phương pháp khấu hao
Đường thẳng
Tổng số của các năm sử dụng
1
80
140
2
160
260
3
240
360
4
320
440
5
400
500
6
480
540
7
560
560
Như vậy dựa vào bảng trên có thể thấy mức khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp tổng số của các năm sử dụng trong những năm đầu lớn hơn rất nhiều so với mức khấu hao tính theo phương pháp đương thẳng, sau đó giảm dần vào những năm cuối của thời gian sử dụng, vậy chứng tỏ mức độ hoàn vốn sau cùng một thời gian của phương pháp khấu hao bình quân không hiệu quả bằng phương pháp tổng số nâưm sử dụng.
1.3 Các qui định trong tính khấu hao TSCĐ
- Các tài sản cố định không phải trích KH: Tài sản cố định không dùng trong sản xuất kinh doanh mà dùng vào các mục đích khác như phúc lợi, sự nghiệp không tính khấu hao mà chỉ tính hao mòn và chỉ tính vào cuối năm
-Khấu hao TSCĐ tính theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng trong tháng này tháng sau mới tính khấu hao ,TSCĐ giảm trong tháng này tháng sau mới thôi tính khấu hao.
-TSCĐ đã khấu hao hết: Vẫn tận dụng được cho sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao.
-Mức khấu hao trong tháng:
Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ
= + -
tháng N tháng N-1 tăng tháng N giảm tháng N-1
II.kế toán khấu haoTSCĐ
2.1 tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
TK -214: Hao mòn tài sản cố định
- Kết cấu
+Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ do các lý do giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng bán, chuyển đi nơi khác )
+BênCó: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ,do đánh giá lại TSCĐ
+Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
Tài khoản 214có 3 tài khoản cấp 2
-TK2141:hao mòn TSCĐ hữu hình
-TK2142:hao mòn TSCĐ thuê tài chính
-TK2143: hao mòn TSCĐ vô hình
+Tính chất: Là TK điều chỉnh giảm cho TK 211 và TK213 do đó kết cấu ngược với kết cấu của TK tài sản.Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp như TSCĐ hữu hình,TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình về những vấn đề như nhượng bán, thanh lý...
TK009: Nguồn vốn KHTSCĐ
- Kết cấu:
+Bên Nợ: Nguồn vốn KHTSCĐ tăng khi nhận nguồn vốn khấu hao do cấp, trích khấu hao TSCĐ
+Bên Có: Nguồn vốn khấu hao giảm khi dùng nguồn vốn khấu hao để mua sắm TSCĐ, nộp nguồn vốn khấu hao cho cấp trên
+Dư Nợ: Nguồn vốn KHTSCĐ chưa sử dụng
+Tính chất: Là TK ngoài bảng cân đối TK phản ánh biện động tăng, giảm nguồn vốn khấu hao TSCĐ được mở theo quy ước tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có
2.2 Phương pháp kế toán khấu haoTSCĐ
a)Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
NợTK 627-6274
NợTK641(6414)
NợTK642(6424)
NợTK241
NợTK811
NợTK821
CóTK214
TK214-Hao mòn TSCĐ TK627-Chi phí sản xuất chung
Khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động
sản xuất sản phẩm,kinh doanh dịch vụ
TK641-Chi phí bán hàng
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
bán hàng
TK642-Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
quản lý
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009 tăng vốn khấu hao
b) Nếu phải nộp khấu hao cho cấp trên hay điều chuyển cho đơn vị khác
* Tại đơn vị cấp trên
-Cấp vốn khấu hao cho cấp dưới để đầu tư mua sắm TSCĐ bổ sung nguồn vốn kinh doanh
NợTK1361
CóTK111,112
Đồng thời ghi đơn bên CóTK 009
-Nhận vốn khấu hao của cấp dưới nộp lên
NợTK111,112
CóTK1361
Đồng thời ghi đơn bên NợTK 009
TK111,112 TK1361-Vốn kinh doanh ở đơn vị
trực thuộc
Cấp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp dưới
để đầu tư mua sắm TSCĐ bổ sung
nguồn vốn kinh doanh
Nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp dưới nộp lên
* Tại đơn vị cấp dưới
-Tính ra số phải nộp cho cấp trên hay cho nhà nước ghi
NợTK411
CóTK336,3339
-Nộp khấu hao cho Nhà nước hay cho cấp trên ghi
Nợ TK336,3339
CóTK111,112
Đồng thời ghi đơn : CóTK 009
-Nhận vốn khấu hao do cấp trên cấp
Nợ TK111,112
CóTK411
TK411 TK336,3339 TK111,112
Tính số vốn phải Nộp vốn khấu hao cho
nộp cho cấp trên cấp trên hay cho NN
hay cho NN
Nhận vốn KHTSCĐ do cấp trên cấp
c.Trường hợp các đơn vị khác vay vốn khấu hao
2.3.1Tại đơn vị cho vay vốn khấu hao
-Khi cho vay vốn khấu hao TSCĐ ghi
NợTK1368
CóTK111,112
Đồng thời ghi bên CóTK 009
-Khi thu hồi vốn vay
NợTK111,112
CóTK1368
Đồng thời ghi bên Nợ TK 009
-Lãi cho vay vốn phải thu đuợc hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK111,112
CóTK711
TK111,112 TK1368
Cho vay vốn KH
Khi thu hồi vốn vay
* Tại đơn vị đi vay
-Khi vay vốn khấu hao TSCĐ ghi
NợTK111,112
CóTK336
-Khi hoàn trả vốn vay
Nợ TK336
CóTK111,112
TK336 TK111,112
Khi vay vốn khấu hao
Khi hoàn trả vốn vay
-Lãi vay phải trả đối với tài sản đuợc đầu tư bằng vốn khấu hao vay nội bộ đang trong quá trình đầu tư XDCB
NợTK241
CóTK111,112,336
-Lãi vay phải trả khi đầu tư XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng hay khi vay vốn khấu hao dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK811
CóTK111,112,336
d. TSCĐ đánh giá lại theo quyết định của nhà nước.
* Đánh giá tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211
Có TK412: tài sản thừa do đánh giá lại
Có TK214:
*Điều chỉnh tăng hao mòn
Nợ tk 412
Có tk 214
*Điều chỉnh giảm hao mòn
Nợ TK214
Có tk412
*Đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 412
Nợ TK214
Có tk 211
2.3 Chế độ kế toán khấu hao và chuẩn mực kế toán về KHTSCĐ ở việt Nam hiện nay
2.3.1 Chế độ kế toán khấu hao
a,Quyết định số 507-TC/DTXĐ ngày 22/7/1999 của Bộ tài chính.Trong quyết định này liên quan đến việc trích khấu hao bao gồm ba phần:
+ Hao mòn và khấu hao TSCĐ.Nội dung này gồm 7 điều quy định những những vấn đề liên quan đến việc trích hay không trích khấu hao đối với những TSCĐ cụ thể. Trong điều 6 của quyết định này nêu ra mức hao mòn dược ph
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement