Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#882775 Tải miễn phí luận văn
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
PHẦN I: L/C VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN L/C 4
I. Hệ thống Swift: 4
1. Khái niệm: 4
2. Một số Ngân hàng là thành viên của Swift: 6
3. Cách phân chia mẫu điện SWIFT 6
II. Thư tín dụng ((Letter of Credit-L/C): 7
1. Khái niệm: 7
2. Phân loại các loại L/C: 7
2.1. Phân loại theo loại hình (Types): 7
2.2. Phân loại theo cách sử dụng (Uses): có các loại thư tín dụng sau: 8
2.3. Phân loại theo thời hạn thanh toán: 8
2.4. Một số loại thư tín dụng thường được sử dụng trong thực tế: 8
3. Giới thiệu đơn xin mở thư tín dụng: 9
4. Nội dung thư tín dụng: 14
III. Bộ chừng từ trong thanh toán quốc tế 19
IV. cách thanh toán tín dụng chứng từ: 20
1. Khái niệm: 20
2. Các bên tham gia trong thư tín dụng chứng từ: 21
V. Q.trình thanh toán tín dụng chứng từ - Giải thích từng bước trong quy trình: 22
1. Quy trình mở L/C 22
2. Quy trình thanh toán L/C 23
VI. Phân tích chi tiết quy trình thanh toán L/C 25
1. Nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu 25
1.1. Phát hành L/C: 26
1.2. Nghiệp vụ xử lý chứng từ và thanh toán L/C 30
1.3. Nghiệp vụ ký hậu vận đơn và bảo lãnh nhận hàng 32
2. Nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu 32
2.1. Nghiệp vụ thông báo L/C 33
2.2. Quy trình thanh toán bộ chứng từ hàng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại: 36
Phần II: Các loại rủi ro trong cách thanh toán tín dụng chứng từ 41
1. Khái niệm 41
2. Phân loại và phân tích các loại rủi ro ở các bên tham gia vào quá trình thanh toán tín dụng chứng từ: 41
2.1. Rủi ro kỹ thuật 41
2.2. Rủi ro chính trị 47
2.3. Rủi ro ngoại hối 48
2.4. Rủi ro đạo đức 49
2.5. Rủi ro tín dụng 51
3. Nguyên nhân: 52
3.1. Đối với rủi ro kỹ thuật 52
3.2. Đối với rủi ro chính trị 53
3.3. Đối với rủi ro ngoại hối 53
3.4. Đối với rủi ro đạo đức 54
3.5. Đối với rủi ro tín dụng 54
Phần III: Một số giải pháp kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ 55
1. Một số kiến nghị đối với Nhà nước 55
2. Một số kiến nghị đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu: 57
3. Một số kiến nghị đối với các ngân hàng TM: 58
3.1. Chú trọng nâng cao chất lượng công tác thẩm định đánh giá khách hàng 59
3. 2. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp 59
3.3. Thành lập bộ phận quản lý và phòng ngừa rủi ro 60
3.4. Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng 61
3.5. Tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng 63
4. Một số kiến nghị cụ thể về nghiệp vụ 63
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Điển hình, sau gần một thập niên duy trì nền kinh tế bao cấp, Việt Nam đang nỗ lực để bắt kịp trình độ phát triển chung của thế giới và đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ trong lĩnh vực kinh tế. Để bắt kịp với thế giới, Việt Nam luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thương mại với nước ngoài. Điều đó thể hiện một định hướng được xem là kim chỉ nam là sự hội nhập quốc tế. Trải qua những sự kiện kinh tế lớn như gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996, Việt Nam đã trở thành thành viên của APEC năm 1998. Ngày 7 tháng 11 năm 2006, sau quá trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Sau khi gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội để khẳng định mình trên thương trường quốc tế và cũng gặp không ít thách thức do điều kiện kinh tế mới mẽ, quan hệ kinh tế, cũng như những quy ước, hiệp ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết. Một điều hiển nhiên, Việt Nam không chỉ giao thương với chính mình mà còn giao thương với các nước trên thế giới. Do đó, hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiểu trong nền kinh tế mở này.
Trong áp lực của nền kinh tế thị trường, các trung gian tài chính cũng phát triển nhanh chóng và gần như đáp ứng tất cả những yêu cầu mà thị trường đòi hỏi. Các trung gian tài chính này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài; nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoại thương, các bên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa cách thanh toán thích hợp nhằm bảo vệ lợi ích của mình trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
Hiện nay, có nhiều cách thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ, v.v… Trong số đó, tín dụng chứng từ là cách thanh toán được sử dụng phổ biến nhất. Điều đó cho thấy vai trò của cách thanh toán này rất quan trọng trong thanh toán quốc tế, nó góp phần đẩy mạnh phát triển của nước nhà. Nhưng đi song song với mặt mạnh của cách thanh toán này thì nó cũng chứa đựng đầy rủi ro mà chúng ta cần cẩn trọng và xem xét. Do đó, nắm bắt được tình hình đó chúng em sẽ đi sâu vào tìm hiểu đề tài :” cách thanh toán tín dụng chứng từ,và rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ” cho bài tiểu luận của chúng em.
NỘI DUNG
PHẦN I: L/C VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN L/C
I. Hệ thống Swift:
1. Khái niệm:
Một số các phương tiện truyền tin sử dụng trong thanh toán quốc tế:
- Truyền thông tin qua Thư tín: Đây là phương tiện truyền tin từ khi mới hình thành nghiệp vụ TTQT, đến nay phương tiện này vẫn còn đang được sử dụng.
=> Nhược điểm của phương tiền này là chậm vì phải mất một khoảng thời gian luân chuyển trên đường mặt khác chi phí cao, không an toàn.
- Truyền thông tin qua Telex: Đặc điểm của phương tiện Telex là chậm (thời gian truyền một bức điện dài, nếu là L/C phải mất 20-30 phút), chi phí điện tín cho một giao dịch cao. Telex là phương tiện công cộng nên bản thân nó không an toàn, chưa có một chuẩn mực chung cho các giao dịch TTQT.
- Truyền thông tin qua SWIFT - SWIFT là Hiệp hội viễn thông liên Ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế (Society for Worldwide Interbank and Finacial Telecommunication). Đây là một hiệp hội mà thành viên là các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi Ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT. Phương châm hoạt động của hiệp hội là phục vụ các Ngân hàng chứ không phải lợi nhuận. Lý do sử dụng SWIFT của các Ngân hàng trên thế giới là dựa vào ưu điểm của nó như:
- Nó là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống Ngân hàng và các tổ chức tài chính nên tính bảo mật cao và an toàn.
- Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép có thể xử lý được số lượng lớn giao dịch.
- Chi phí cho một điện giao dịch thấp.
- Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới. Đây là điểm chung của bất cứ Ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hòa đồng với cộng đồng Ngân hàng trên thế giới.
Tuy nhiên cần hiểu rằng SWIFT là một trong các phương tiện truyền tin TTQT chính, bên cạnh đó vẫn phải sử dụng các phương tiện truyền tin khác.
Ví dụ:
Khi chuyển bộ chứng từ TTQT vẫn phải sử dụng thư tín mà không thể dùng SWIFT để chuyển được. hay khi chuyển một bức điện tới Ngân hàng ở Myanma ta không thể dùng SWIFT mà phải sử dụng TELEX vì các Ngân hàng ở Myanma chưa tham gia SWIFT.
Như vậy khi tham gia vào hệ thống SWIFT, mỗi Ngân hàng cần có một địa chỉ SWIFT cụ thể hay gọi là BIC (Bank identifier Code). Thông qua địa chỉ này mà các Ngân hàng có thể trao đổi nghiệp vụ TTQT và các dịch vụ khác do SWIFT cung cấp.
Địa chỉ BIC có hai loại, loại 8 ký tự dùng cho các Ngân hàng độc lập và loại 11 ký tự dùng cho các chi nhánh. Ngoài ra không có loại nào khác. Kết cấu 2 loại như sau:

Loại 8 ký tự:
XXXX XX XX
Bank Country Area
Code Code Code
Ví dụ:
VBAA VN VX
Code Code Code
NH Nông nghiệp Việt Nam Hà Nội.
Loại 11 ký tự:
Là địa chỉ SWIFT thường được dành cho các chi nhánh giống như loại 8 ký tự nhưng có thêm ba ký tự phía sau để phân biệt chi nhánh:
XXXX XX XX XXX
Bank Country Area Branch
Code Code Code Code


* 4 ký tự đầu nhận diện ngân hàng
* 2 ký tự kế nhận diện quốc gia
* 2 ký tự nhận diện địa phương
* 3 ký tự chót, nếu có, thì dùng để nhận diện chi nhánh. Nếu là chi nhánh chính thì 3 ký tự chót là “XXX

2. Một số Ngân hàng là thành viên của Swift:
Asia Commercial Bank: ASCBVNVX
Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank): BFTVVNVX
Bank for Investment & Development of Vietnam (BIDV): BIDVVNVX
Chinfon Commercial Bank: CFCBVNVXHN1
Chinfon Commercial Bank: CFCBVNVXHCM
ChoHung Vina Bank: FIRVVNVN
First Commercial Bank - HCMC: FCBKVNVX
Industrial & Commercial Bank of Vietnam (Incombank): ICBVVNVX
Indovina Bank: IABBVNVX
Saigon Thuong Tin CJS Bank (Sacombank): SGTTVNVX
Southern Commercial Joint Stock Bank (Phuong Nam Bank): PNBKVNVX
Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development (Agribank): VBAAVNVX
Vietnam Export Import CJS Bank (Eximbank): EBVIVNVX
Vietnam Maritime CJS Bank (Maritime Bank): MCOBVNVX002

3. Cách phân chia mẫu điện SWIFT
Tất cả các mẫu điện được phân chia thành 10 nhóm điện, mỗi nhóm điện được sử dụng cho một cách TTQT hay một loại giao dịch Ngân hàng quốc tế.
Ví dụ:
Nhóm 3: Sử dụng cho mua bán ngoại tệ
Nhóm 7: Sử dụng cho thư tín dụng và bảo lãnh
Nhóm 1: Sử dụng cho chuyển tiền phục vụ khách hàng
Trong mỗi nhóm điện lại bao gồm nhiều mẫu điện sử dụng cho từng trường hợp khác nhau:
Tiểu chuẩn điện SWIFT dùng trong cách L/C
Mẫu điện 700,7: Phát hành thư tín dụng
Mẫu điện 707: Sửa đổi một thư tín dụng
Mẫu điện 742: Đòi hỏi trả theo thư tín dụng
Tiểu chuẩn điện SWIFT dùng trong cách nhờ thu
Mẫu điện 400: Thông báo thanh toán nhờ thu
Ngoài ra còn một số mẫu điện khác
II. Thư tín dụng ((Letter of Credit-L/C):
1. Khái niệm:
Theo Điều 2, UCP 600, thư tín dụng là bất cứ thỏa thuận nào, dù được gọi hay mô tả như thế nào mà theo đó không thể hủy ngang và thành một cam kết của ngân hàng phát hành thư tín dụng
về việc thanh toán khi chứng từ xuất trình hợp lệ.
Thư tín dụng thương mại là một văn bản do Ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (ngưởi hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản trong lá thư đó – xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp lệ.
Thư tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng của phương pháp tín dụng chứng từ, nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì người xuất khẩu không giao hàng và như vậy, cách này củng không được hình thành.
Tín dụng thư hoạt động theo 2 nguyên tắc:
•Độc lập
•Tuân thủ nghiêm ngặt.

Nội dung L/C:
•Số hiệu, địa chỉ, ngày mở L/C
•Loại L/C
•Số tiền của L/C
•Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng
•Những quy định về hàng hóa.
•Những quy định về vận tải, giao nhận hàng.
•Những chừng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình.
•Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C.
•Những điều kiện đặc biệt khác.
•Chữ kí của Ngân hàng mở L/C, nếu mở L/C bằng thư.

2. Phân loại các loại L/C:
Trong thanh toán quốc tế, có nhiều loại L/C được sử dụng. Việc phân loại thư tín dụng dựa theo những tiêu chuẩn nhất định. Theo Ủy ban Kỹ thuật và nghiệp vụ ngân hàng thuộc ICC, ấn phẩm số 515, thư tín dụng được phân loại theo các tiêu chí sau:
2.1. Phân loại theo loại hình (Types):
•Thư tín dụng có thể hủy ngang / có thể hủy bỏ (Revocable L/C)
•Thư tín dụng không thể hủy ngang / không thể hủy bỏ (Irrevocable L/C).
2.2. Phân loại theo cách sử dụng (Uses): có các loại thư tín dụng sau:
•Thư tín dụng không hủy ngang có giá trị trực tiếp (Straight L/C)
•Thư tín dụng không hủy ngang có giá trị chiết khấu (Negotiation L/C)
•Thư tín dụng không hủy ngang và không xác nhận (Uncofirmed L/C)
•Thư tín dụng không hủy ngang, có xác nhận (Confirmed L/C)
•Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
•Thư tín dụng có điều khoản đỏ ( Red clause L/c)
•Thư tín dụng dự phòng ( standby L/C)
•Thư tín dụng chuyển nhượng ( transferable L/C)
•Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
2.3. Phân loại theo thời hạn thanh toán:
•Thư tín dụng trả ngay ( L/C at sight)
•Thu tín dụng trả chậm.
2.4. Một số loại thư tín dụng thường được sử dụng trong thực tế:
Thư tín dụng có thể hủy bỏ (Revocable Letter of Credit): Là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và người nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hay có thề hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C; loại L/C có thể hủy bỏ này trong thanh toán quốc tế ít được sử dụng bởi vì L/C có thể hủy bỏ thực chất chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phài sự cam kết trả tiền chắc chắn.

Link download cho các bạn:
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement