Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By congchuasuhoa_234
#761743 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG 6
1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 6
1.2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 7
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 7
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG 7
1.5. QUY ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH. 8
1.5.1. Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”, 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 8
1.5.2. Quy định kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. 10
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG THỦY TIÊN 12
2.1. PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ 12
2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG 13
2.2.1. Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH thời trang 13
2.2.2. Đánh giá tổng quan sự ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán bán hàng tại công ty TNHH thời trang 16
2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG THỦY TIÊN 17
2.3.1. Đặc điểm về kế toán bán hàng tại công ty TNHH thời trang 18
2.3.2. Thực trạng kế toán bán nhóm hàng quần áo thời trang tại công ty TNHH Thời trang 20
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG THỦY TIÊN 24
3.1. KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 24
3.1.1. Ưu điểm 24
3.1.2. Nhược điểm 25
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG QUẦN ÁO THỜI TRANG TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG THỦY TIÊN 25
KẾT LUẬN 29
PHỤ LỤC 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG

1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã và đang tác động mạnh mẽ lên nền kinh tế Việt Nam và gây ảnh hưởng nặng nề tới tất cả các chủ thể trong nền kinh tế khiến tình trạng của nền kinh tế xấu đi trông thấy. Để đứng vững trong nền kinh tế khủng hoảng hiện giờ thì các doanh nghiệp phải tìm được các giải pháp để có thể tiêu thụ được các sản phẩm của mình, bởi vì có tiêu thụ được sản phẩm mới đảm bảo được việc thu hồi vốn bỏ ra, tích lũy sản xuất, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đồng thời còn phải khai thác được các nguồn lực tài chính, huy động được nguồn lực đó và sử dụng nguồn lực đó một cách hiệu quả nhất. Do đó, hạch toán kế toán là một bộ phận rất quan trọng của công cụ quản lí kinh tế có vai trò tích cực trong việc quản lí điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn e sợ là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được chấp nhận trên thị trường có nghĩa là giá trị sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thời trang được thành lập vào năm 2007, đứng trên thị trường thời trang được gần hai năm cùng với sự cố gắng, cũng như có những hoạch định, tổ chức hợp lý công ty đã có chỗ đứng và tạo được dấu ấn trong làng thời trang Việt Nam. Nhưng cùng với sự khó khăn của nền kinh tế, hiện giờ công ty cũng đang phải đương đầu với nhiều thách thức và khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của các công ty khác, nhất là trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay sự cạnh tranh đó ngày càng găy gắt hơn.
1.2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Kế toán bán hàng là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán, nó phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do nhà nước ban hành.
Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán bán nhóm hàng quần áo thời trang nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp em chọn đề tài “Kế toán bán nhóm hàng quần áo thời trang tại công ty TNHH thời trang ”
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hạch toán nghiệp vụ bán hàng quần áo thời trang tại công ty TNHH thời trang .
Mục tiêu cụ thể là:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng, tiêu thụ sản phẩm quần áo thời trang tại công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG
- Về không gian: Nội dung đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH thời trang
- Về thời gian : Từ ngày: 16/02/2009 đến ngày: 11/06/2009
1.5. QUY ĐỊNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH.
1.5.1. Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”, 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
• Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: “Hàng tồn kho”
Mục đích của chuẩn mực số 02 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán bán hàng tồn kho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hay mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hay sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hay vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc và tình hình của doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hay sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hay sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hay gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hay gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hay sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhận sau hay gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hay gần đầu kỳ còn tồn kho.
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay phải lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ phàn bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trong trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
• Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu và thu nhập khác”
Mục đích của chuẩn mực số 14 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực này thì bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hay sẽ thu được. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hay hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa cũng như người sở hữu hàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.5.2. Quy định kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành thì tài khoản kế toán nghiệp vụ bán hàng doanh nghiệp sử dụng phải thuộc danh mục hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính quy định. Trường hợp doanh nghiệp, công ty cần bổ xung tài khoản cấp 1, cấp 2 hay sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
Về việc lập chứng từ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ bán hàng phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế bán hàng phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt, số tiền phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hay viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết 1 lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết 2 lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện.
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hay từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hay trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hay đơn vị được Bộ Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính. Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có thể mua sẵn hay tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By trinhthila
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1035306 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement