Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By saobangmuaha266
#741447 Link download miễn phí cho anh em Ketnooi:

LỜI NÓI ĐẦU

Một doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay thương mại dịch vụ đều phải có một số vốn nhất định được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó vốn chủ sở hữu là thành phần không thể thiếu. Trong bất kì một giai đoạn nào thì vốn chủ sở hữu luôn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để các nhà đầu tư, các đối tác hay các chủ nợ xem xét, đánh giá và quyết định có nên hợp tác với công ty hay không. Nhất là trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, hàng tồn chất đầy trong kho làm cho tốc độ quay vòng vốn chậm lại, ngân hàng thắt chặt cho vay, chi phí vay đắt đỏ thì lúc đó vốn chủ sở hữu gần như là nguồn tài trợ lâu dài và ổn định duy nhất.
Ông cha ta có câu “Buôn tài không bằng dài vốn”, không phải lúc nào cũng đúng nhưng trong giai đoạn suy thoái hiện nay thì hoàn toàn đúng. Bằng chứng là một loạt doanh nghiệp với nguồn vốn chủ sở hữu lớn mạnh không những đứng vững mà còn nhanh chóng gia tăng thị phần, hiện thực hóa được những cơ hội kinh doanh trong khi đa số đối thủ phải đứng ngoài cuộc, điển hình như tập đoàn Vingroup.
Tất cả cho thấy vai trò quan trọng của vốn chủ sở hữu đối với hoạt động của mọi doanh nghiệp.
Chế độ kế toán của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành đã có những qui định cụ thể, thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hạch toán các khoản mục vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, chế độ của chúng ta vẫn còn nhiều bất cập, chưa chi phối được toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh, còn nhiều điểm xa rời chuẩn mực kế toán quốc tế, vả lại khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các quy định cũ dần không còn phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp nữa. Chính vì vậy em đã đi vào nghiên cứu đề tài “ Bàn về kế toán nguồn vốn chủ sở” với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về cách thức hạch toán trong các trường hợp phát sinh cũng như đóng góp một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện chế độ kế toán nước ta.



Đề tài của em nghiên cứu về kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trong Công ty Cổ phần, gồm có 4 phần:
Phần I: Tổng quan về vốn chủ sở hữu.
Phần II: Phương pháp kế toán.
Phần III: Thực trạng, đánh giá ưu nhược điểm của chế độ kế toán về nguồn vốn chủ sở hữu.
Phần IV: Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện chế độ kế toán về nguồn vốn chủ sở hữu.















Phần I: Tổng quan về vốn chủ sở hữu

I. Những vấn đề chung
1.Khái niệm:
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông với một công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hay hình thành từ kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Vốn chủ sở hữu = tổng tài sản – nợ phải trả
Đối với các công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu được hình thành từ các cổ đông, do đó chủ sở hữu là các cổ đông.
2.Nội dung vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: là phần vốn góp của các cổ đông trong các công ty cổ phần.
- Thặng dư vốn cổ phần: là tổng giá trị chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu.
- Cổ phiếu quỹ: là giá trị mua thực tế mua lại số cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành sau đó được mua lại bởi chính công ty đó làm cổ phiếu ngân quỹ.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của vật tư, sản phẩm, hàng hóa và tài sản cố định so với giá đánh giá lại được thể hiện trong biên bản đánh giá lại.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái: là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước khi đi vào hoạt động).
- Quỹ đầy tư phát triển: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hay đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
- Quỹ dự phòng tài chính: là quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng để bù đắp khi doanh nghiệp gặp rủi ro về tài chính.
- Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hay xử lý lỗ của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn chuyên dùng cho đầu tư XDCB nhằm mục đích mua sắm TSCĐ , đổi mới thiết bị, công nghệ làm tăng qui mô tài sản của doanh nghiệp.
3. Một số đặc điểm điểm
- Khoản tài trợ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là khoản tài trợ có tính ổn định, lâu dài, không phụ thuộc vào bên ngoài.
- Mục đích của chủ sở hữu khi đầu tư tài sản vào doanh nghiệp (DN) là để hưởng lợi ích thông qua việc phân phối thu nhập nếu DN làm ăn có lãi.
- DN không phải cam kết thanh toán và trả lãi đối với các chủ đầu tư mà việc phân chia lợi nhuận sẽ được Đại hội đồng cổ đông quyết định.
- DN có quyền sử dụng linh hoạt các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có. Việc chuyển dịch nguồn vốn này sang nguồn vốn khác phải theo đúng chế độ và làm đầy đủ các thủ tục cần thiết.
- Trường hợp DN bị giải thể hay phá sản, các chủ sở hữu sẽ được chia số tài sản còn lại theo tỉ lệ sau khi thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ với nhà nước.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By lucky90
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement