Chia sẻ đồ án, luận văn ngành công nghệ thông tin miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nhox_woany_thix_nhox_hok
#1036434

Download miễn phí Đề tài Nhiệm vụ và giải pháp giải quyết việc làm trong kế hoạch năm năm 2001 - 2005 ở Việt Nam





Trong cơ chế cũ kế hoạch tập trung việc làm được bố trí theo kế hoạch phân bổ từ trên xuống do vâỵ gần như là thị trường lao động là không phát triển. Khi nước ta chuyển sang cơ chế mới - cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thị trường lao động ra đời và phát triển nhằm cung cấp lao động phù hợp với yêu cầu của người sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho người lao động. Những năm gần đây thị trường lao động nước ta còn nhỏ chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp và người lao động tham gia, các trung tâm dịch vụ việc làm kém phát triển, nhỏ lẻ chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. Do vậy, nhà nước cần có chính sách để thúc đẩy phát triển thị trường góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và để giải quyết việc làm cần tập trung vào:

+ Phát triển dịch vụ việc làm:

Dịch vụ việc làm ra đời do yêu cầu của thị trường, là trung gian giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin về người lao động cho các doanh nghiệp. Dịch vụ việc làm càng phát triển thì người lao động có việc làm càng cao, dịch vụ việc làm tư vấn, hướng dẫn cho người lao động tìm kiếm được công việc phù hợp với khả năng của mình, là cơ sở gián tiếp tạo việc làm cho người lao động đặc biệt là những người mới bước vào tuổi lao động hay lao động mới tốt nghiệp. Trên cơ sở các trung tâm dịch vụ việc làm, các chủ doanh nghiệp lựa chọn được các lao động tốt nhất có trình độ phù hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp mình qua đó tối đa hoá sản xuất. Để phát triển dịch vụ việc làm nhà nước cần có chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, cơ chế quản lý hoạt động, tập trung đầu tư mở rộng phát triển các dịch vụ việc làm hiện đại. Nhà nước cần xây dựng các trung tâm dịch vụ việc làm nhà nước với quy mô lớn đảm bảo uy tín và chất lượng phục vụ để thu hút người có nhu cầu lao động tham gia nhiều hơn.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


0 :
Hướng cơ bản có tính chất chiến lược để thực hiện mục tiêu trên hướng tới việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và giải quyết việc làm ở nước ta là thức hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội , tổ chức lại toàn bộ lao động xã hội để phát huy tiềm năng các thành phần kinh tế ; kết hợp giữa giải quyết việc làm , tại chỗ là chính với phân bố lại lao độnh theo vùng lãnh thổ , xây dựng các vùng kinh tế –xã hội dân cư mới để gắn lao động với đất đai và tài nguyên của đất nước , đồng thời mở rộng sự nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài .Tổ chức đào tạo ,đào tạo lại đội ngũ lao động hiện có và phổ cấp nghề nghiệp cho lao động xã hội , ttrước hết là cho thanh niên , nhằm hình thành đội ngũ lao động có cơ cấu , số lượng và chất lượng phù hợp với cấu trusc của hệ thống kinh tế mới và yêu cầu của thị ttrường lao động .
Đa dạng hoá việc làm trên cơ sở đó mà đa dạng hoá thu nhập , phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng trong mối quan hệ đan xen giữa các thành phần kinh tế (kinh tế quốc doanh ,kinh tế tập thể , kinh tế cá thể , hộ gia đình và kinh tế tư bản tư nhân ); coi trọng khuyến khích các hình thức thu hút được nhiều lao động và phù hợp với quy luật phát triển nền kinh tế thị ttrường ở nước ta (xí nghiệp vừa và nhỏ ), khu vực phi kết cấu , việc làm phi nông nghiệp , hình thức thanh niên xung phong , bộ đội làm kinh tế
II. Hiện trạng thực hiện Kế hoạch việc làm thời kỳ 1996-2000:
1. Các thành tựu đạt được:
+ Số lao động có việc làm tăng lên:
Tính đến ngày 1-7-2000 ,tổng lực lượng lao động cả nước là 38643089 người , so với kết quả điều tra ngày 1-7-1996 tăng bình quân hàng năm 975645 người .
Bảng 1: Qui mô lực lượng lao động cả nước giai đoạn 1996 - 2000
Chỉ tiêu
1996
(người)
2000
(người)
Tăng, giảm bình quân1996-2000
Tuyệt đối (người)
Tương đối (%)
1. Tổng lực lượng lao động
34740509
38643089
975645
2,7
2. Lực lượng lao động theo khu vực
- Thành thị
- Nông thôn
6621541
28118968
8725998
29917091
526121
449524
7,14
1,56
2. Lực lượng LĐ theo ngành
- Nông-lâm-ngư nghiệp
- Công nghiệp và xây dựng
- Dịch vụ
23431138
3697762
6849124
22669907
4743707
8791820
1045945
1135431
1,8
4,25
5
Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê 1996 – 2000
Trong số người có việc làm nói trên , số việc làm mới tạo ra hàng năm tăng nhanh , từ 863000 người mỗi năm trong thời kỳ 1991-1995 lên 1,2 triệu người trong giai đoạn 1996-2000. Tốc độ tăng trưởng việc làm bình quân 2,7%
+ Cùng với sự tăng số việc làm có xu hướng chuyển dịch thích hợp . Cơ cấu viẹc làm theo ngành trong giai đoạn 1996-2000 có thay đổi đáng kể .Nếu tổng số việc làm là 100% thì nhóm ngành nông –lâm –ngư nghiệp là 69%, xây dựng – công nghiệp là 10,9% và dịch vụ là 20,1% trong năm 1996. Đến năm 2000 các cơ cấu lần lượt là 63,3%,13%,và 23,9% .Như vậy cơ cấu lao động có viẹc làm thường xuyên chia theo nhóm ngành năm 2000 có sự chuyển biến rõ rệt so năm 1996 và kế hoạch trước theo hướng :giảm cả số lượng và tỷ lệ lao động làm việc trong các nhóm ngành nông nghiệp ,tăng cả số lượng và tỷ lệ lao động làm việc trong nhóm ngành công nghiệp và xây dựng .Năm 1996 có 23601918 người làm việc trong nhóm ngành nông nghiệp (chiếm 69% so với tổng số lao đôngj cả nước ) ,đến năm 2000 giảm xuống còn 22669907 người (chiếm 63,1%) .Trong khi đó, lao động làm việc trong các ngành công nghiệp và xây dựng tăng nhanh từ 3566513 người năm 1996 lên 4743705 người năm 2000 , với tỷ lệ tăng từ 10,55% lên 13,5%; lao động làm việc trong ngành dịch vụ cũng tăng nhanh cả số lượng và tỷ lệ từ 6643564 người lên 8791950 người và từ 19,5% lên 24,29%
Theo thành phần kinh tế :Trong giai đoạn này mỗi năm khu vực nhà nước tạo thêm 160000 lao động , khu vực ngoài nhà nước tăng 510000 việc làm và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 56000 việc làm .Xét về số tương đối , lao động ttrong khu vực Nhà nước do cải cách hành chính và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ 14,7%(năm 1991)còn 9%(năm 2000)
Bảng 2: lực lượng lao động theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Người
Các khu vực
Năm 1996
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Khu vực Nhà nước
29722617
3094235
3532968
3605709
3643809
Khu vực ngoài nhà nước
31005407
31127687
3108339
31883750
32343273
Khu vưc vốn ĐTNN
-
130304
184201
190099
21835190
Nguồn: Niên giám Thống kê 2001
Qua số liệu trên cho thấy việc làm khu vực Nhà nước vẫn là một quá trình phức tạp diễn ra trong vài năm tới .Cùng với sự dổi mới của nền kinh tế , lao động và việc làm ở nước ta đang trong quá trình phân bố lại giữa các thành phần kinh tế .Vì thế ranh giới lao động và việc làm trong các thành phần kinh tế trở nên khó phân biệt . Đặc biệt thành phần kinh tế tập thể và cá thể đang diễn ra sự chuyển biến đáng kể không chỉ ở lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ mà cả trong nông nghiệp.
Chất lượng lao động từng bước nâng cao , tỷ lệ lao động được đào tạo tăng liên tục từ 10%(năm 1996) lên 20%(năm 2000) trong đó được đào tạo nghề khoảng 13,3%
+ Các chương trình mục tiêu Quốc gia giải quyết việc làm được triển khai có kết quả
Quỹ Quốc giải quyết việc làm hình thành từ năm 1992 , đến năm 2000 có khoảng 200 tỷ đồng hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho người lao động thất nghiệp , thiếu việc làm và đối tượng yếu thế .Từ 1996-2000 , Quỹ đã giải quyết việc làm cho 1,8 triệu người ,trong đó 80 vạn người có việc làm mới và 1 triệu người có thêm việc làm. Hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm trong giai đoạn 1992-2000 tư vấn gần 2 triệu lượt người ,dạy nghề gắn với việc làm và bổ túc nghề cho 70 vạn người , giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho 87 vạn người.
+ Xuất khẩu lao động tăng nhanh qua các năm:
Trong giai đoạn 1996-2000 ,tình hình khủng hoảng tài chính – tiền tệ trong khu vực đã ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế của đất nước . Nhưng xuất khẩu lao động của nước ta tăng lên đáng kể qua các năm .Trong năm1996 số lượng người đưa đi lao động ở nước ngoài là 112660 người , năm 1997 18472 người , năm 1998 là 12240 người. Năm 1999 là 21090 người ,năm 2000 là 31240 người .Như vậy tính đến năm 2000 , số lao động của nước ta làm việc ở nước ngoài là 33vạn người , tại 40 quốc gia và 30 vùng lãnh thổ.
Xuất khẩu lao động dược coi là hướng chiến lược để giải quyết việc làm ở nước ta. Điều đó đòi hỏi Nhà nước cần có các chính sách thúc đẩy xuất khẩu lao động
Trên đây là các thành tựu đã đạt được của Kế hoạch việc làm trong thời kỳ 1996-2000 .Các thành tựu đó tuy chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm của người lao động , cũng như nhiệm vụ giải quyết việc làm ,song nó thể hiện vai trò điều tiết đúng đắn của Đảng ,Nhà nước trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động .
2. Các hạn chế và nguyên nhân
2.1 Các hạn chế:
Trong thời kỳ (1996-2000) giảI quyết việc làm dạt đựơc một số thành tựu đáng kể, song bên cạnh đó còn tồn tại nhiều hạn chế.
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn cao và có xu hướng tăng dần: theo kết quả điều tra của Bộ Lao Động –Thương Binh Xã Hội thì tỷ lệ này năm 1996 là 5,88%, năm 1997 là 6,01% ,1998 là 6,85%,năm 1999 tỷ lệ này đã tăng vọt lên 7,4% .Cho đến năm 2000 nhờ những chính sách tạo việc làm của nhà nư ớc tỷ lệ này đã giảm xuống còn 6,44% ,ở khu vực thành thị và các thành phố lớn tỷ lệ đó còn cao hơn :Nam Định là 9,29%(năm 1999) Hà Nội là 10,31% HảI Phòng là 8,11%...
Bảng 3: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở thành thị Đơn vị : %
Năm
Tỷ lệ
Nơi cao nhất Hà Nội
1996
1998
1999
2000
5.88
6.85
7.4
6.44
7.71
9.79
10.31
7.95
Nguồn: Niên giám thống kê 2001
Qua số liệu trên nhận thấy xu hướng thất nghiệp đang tăng lên ,do đó đòi hỏi Đảng và Nhà nước có các chính sách tập trung giải quyết việc làm ở khu vực này .ở khu vực nông thôn ,tỷ lệ lao độngthiếu việc làm còn ở mức khá cao.
Bảng 4: Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng của hoạt động kinh tế thường xuyên ở khu vực nông thôn:
Đơn vị tính :%
Năm
Tỷ lệ
Vùng cao nhất
1996
1998
1999
2000
72.11
71,13
73,49
73,86
ĐB,Tây bắc(79,01)
Tây nguyên (77,23)
Tây nguyên(78,65)
Tây nguyên (76,74)
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001
Khu vực nông thôn là địa bàn tập trung chủ yếu lao động của nước ta ,trong giai đoạn (1996-2000) nhà nước đã có những giảI pháp nhằm nâng cao tỷ lệ lao động của khu vực này song năm 2000 tỷ lệ này là 73,86% cao hơn 72,11% (1996) ,thêm vào đó lực lượng lao động bổ sung từ các nguồn như: Bộ đội xuất ngũ,cán bộ công chức về hưu, thanh niên đến tuổi lao động ,học sinh-sinh viên tốt nghiệp nhưng không có việc làm.
Do đó đã xảy ra tình trạng di chuyển lao động nông thôn ra thành thị ,khu công nghiệp lớn .qua thời gian dàI đã làm tăng thêm tình trạng thất nghiệp ở thành thị.
Đội ngũ lao động chất lượng chưa cao và phân bố lượng lao động qua đào tạo còn bất cập:
Bảng 5: Lực lượng lao động theo trình độ học vấn
Đơn vị tính: người
Trình độ
1996
1997
1998
1999
2000
Không biết chữ
Chưa tốt nghiệp cấpI
Chưa tốt nghiệp cấp I
Chưa tốt nghiệp cấpII
Chưa tốt nghiệp cấpIII
2011220
7292030
9747172
11288235
4...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement