Chia sẻ đồ án, luận văn ngành công nghệ thông tin miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By ha_online_1991
#1036428

Download miễn phí Đề tài Mối quan hệ giữa ngoại thương và đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam





Mở đầu 1 CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG VÀ VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỂ PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG. 3

I. Ngoại thương và đầu tư trực tiếp nước ngoài

1. Ngoại thương 3

1.1. Khỏi niệm 3

1.2. Nhiệm vụ 4

2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 7

2.1. Khỏi niệm 7

2.2. Động cơ của FDI 8

II. Mối quan hệ giữa ngoại thương và thu hút FDI 10

1. Ngoại thương ảnh hưởng tới FDI 11

1.1. Chính sách ngoại thương quyết định định hướng FDI và

 thu hỳt FDI 11

1.2. Các hiệp định thương mại được kí kết làm tăng dung lượng

 thị trường và khả năng thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp FDI 12

2. FDI ảnh hưởng tới ngoại thương 14

2.1. Thu hút FDI nhằm tăng cường vốn cho đầu tư sản xuất hàng

 XK 15

2.2. Doanh nghiệp FDI làm tăng mặt hàng và mở rộng thị trường

 XK 16

2.3. Doanh nghiệp FDI đóng góp cho tổng kim ngạch XNK, làm

 lành mạnh cán cân thanh toán thương mại 17

2.4.Doanh nghiệp FDI cung cấp các dịch vụ thúc đẩy hoạt động

 ngoại thương 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NGOẠI THƯƠNG VÀ FDI TẠI VIỆT NAM TRONG 5 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY.

I. Thực trạng hoạt động ngoại thương 21

1. Tổng mức lưu chuyển ngoại thương 21

2. Kết quả xuất khẩu 26

3. Kết quả nhập khẩu 31

II. Thực trạng hoạt động FDI 33

1. Thành quả chung 33

1.1. Về huy động nguồn lực 35

1.2. Về chuyển dịch cơ cấu 35

1.3. Tham gia XK, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại 37

2. Cỏc lĩnh vực cụ thể 38

2.1. Dầu khớ 38

2.2. Bưu chính viễn thông 39

2.3. Công nghệ điện tử 40

2.4. Cụng nghiệp ụtụ-xe mỏy 41

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


may
25
1150
1747
1892
1975
13,3
8,3
4,4
4
2
2
2
Hải sản
220
651
971
1479
1778
22,8
52,3
20,2
3
4
3
3
Giàydép
530
1392
1472
1560
29,1
5,7
6
5
4
4
Điện tử
788,6
595,6
-24,5
5
6
Gạo
272
855
1025
667,8
624,7
-6
-34,8
-6,5
2
3
5
5
1000T
1624
3003
4508
3477
3729
3,7
-22,9
7,2
Cà phê
25
337
585
501,4
391,3
10,4
-14,3
-22
7
6
7
7
1000T
90
248
482
734
931
26,8
52,3
26,8
S.p gỗ
294,2
335,1
13,9
8
8
Mỹnghệ
20
124
168
237,1
235,2
17,6
41,1
-0,8
8
9
9
10
Rauquả
52,3
90
105
213,1
330
24
54,9
5
11
10
9
Hạtđiều
130
110
176,3
151,7
6,5
52,1
-9,3
8
11
13
Cao su
16
163
147
166
166
0,5
12,9
0
9
7
12
12
1000T
75,9
194,5
265
273
308
8,8
3
12,8
Hạt tiêu
12
65,5
137
154,7
91,2
22,1
6,4
-37,4
10
12
13
15
1000T
9
25,3
35
37
57
10
5,7
54,1
Than đá
38
115
96
94
113,3
-4,9
-2,1
20,5
6
10
14
14
1000T
798
3647
3260
3251
4290
-2,8
-0,3
32
Cộng
1260
5401
8374
11047
10950
Tỷ trọng
52,4
74,4
72,6
76,3
72,9
Nguồn: Tổng cục thống kê
(*)Thay đổi bq năm và Tỷ trọng tính theo %
Giá trị XK và Cộng tính theo 1000USD
Về thị trường, hàng hoá Việt Nam đã thâm nhập ngày càng nhiều vào thị trường Nhật Bản, ASEAN, Đông Bắc á, EU, Bắc Mỹ. Việc thâm nhập vào thị trường EU, Nhật Bản, Bắc Mỹ đã đem lại hiệu quả cao cho hoạt động ngoại thương và đã khẳng định sự tiến bộ về chất lượng hàng hoá của nước ta vì đã đáp ứng khách hàng ở các thị trường khó tính. Châu á là khu vực buôn bán lớn nhất với tổng kim ngạch hai chiều trên 70%. Nhập siêu của Việt Nam với khu vực này tăng nhanh năm 1997 là 130%, năm 2000 là 360%, riêng năm 1999 là cao gấp 13 lần của tổng mức nhập siêu. Năm 2000 XK vào thị trường châu á- Thái Bình Dương chiếm 58,4%, thị trường Âu- Mỹ 37%, thị trường châu Phi – Tây Nam á 4,6%. Sang năm 2001 XK sang thị trường Mỹ tăng mạnh 43,4%, thị trường Nga tăng 63,6%, thị trường Pháp tăng 21,1%, thị trường Irắc tăng 19%. Sự thay đổi cơ cấu thị trường XK đã góp phần đưa nền kinh tế nước ta vượt qua những khó khăn khi thế giới diễn ra những biến động lớn và khủng hoảng kinh tế khu vực 1997-1998. Đặc biệt trong những năm gần đây chúng ta đã khôi phục được thị trường Đông Âu, vốn là thị trường truyền thống của ngoại thương nước ta. Thị trường này cần NK hàng nông sản, nông sản chế biến, thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc, giày dép mà những mặt hàng này lại là thế mạnh của nước ta. Năm quốc gia hàng đầu NK hàng của Việt Nam là Nhật Bản, Trung Quốc, úc, Singapore và Đài Loan chiếm 49%
Bảng 7: Thị trường xuất khẩu của Việt Nam
1995
1999
2000
2001
XK

XK
XK

XK
Kim ngạchXK
100
-2707
100
100
-1153
100
Châu á
72,4
-2394
57,7
59,9
-4135
58,4
Đông Nam á
20,4
-1266
21,8
18,1
-1830
Nhật Bản
18
545,3
15,5
17,8
274,3
16,7
Châu âu
13,2
-100
26,7
22,9
1481
23,5
EU
4,4
56
0
19,6
1620
20
Châu Mỹ
3,1
68,6
6,3
6,6
490,3
8,7
Hoa Kỳ
0,7
39,3
4,4
5,1
369,4
7
Châu Phi
1
30,3
1,2
1
95,3
1,2
Châu úc
1
-47
7,2
8,9
939
7,2
úc
1
45,2
7,1
8,8
979
Nguồn: Tổng cục thống kê
(*) XK tính theo %
CĐ=XK-NK tính theo triệu USD
3. Kết quả nhập khẩu
Cùng với tốc độ tăng trưởng của XK và cả nền kinh tế, NK cũng tăng với tốc độ khá. Những mặt tích cực của hoạt động NK thể hiện ở các điểm sau: NK đã hướng vào mục tiêu chủ yếu là phục vụ chiến lược XK và đáp ứng như cầu thiết yếu của sản xuất, tiêu dùng trong nước; Cơ cấu NK thay đổi theo hướng tăng NK tư liệu sản xuất giảm NK hàng tiêu dùng; Thị trường hàng NK mở rộng, chất lượng hàng NK được nâng cao, góp phần đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của hàng Việt Nam.
Thời kỳ 1996-2001 NK đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 12,2%/năm. Riêng khu vực FDI mỗi năm NK chiếm 27,6% tổng kim ngạch NK cả nước.
Bảng 8: Kim ngạch NK của các doanh nghiệp FDI
Giá trị(triệu USD)
Tỷ trọng trên tổng giá trị NK(%)
1998
2668
23,2
1999
1177
29
2000
4984
28
2001
4050
30
Nguồn: Vụ Kế hoạch-Bộ Thương mại
Dựa vào bảng số liệu dưới đây, có thể nhận thấy hàng NK chủ yếu của Việt Nam là để phục vụ cho sản xuất mà đặc biệt là để gia công hàng XK như chất dẻo, hoá chất nguyên liêu, nguyên phụ liệu may măc, máy móc thiết bịNhóm hàng này tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Sự tăng lên của nhóm hàng NK này sẽ kéo theo sự tăng lên của giá trị XK ở khâu gia công, chế biến.
Bảng 9: Một số mặt hàng NK chủ yếu
1999
2000
2001
Ôtô nguyên chiếc(chiếc)
10723
15500
15600
Ôtô dạng linh kiện lắp ráp(bộ)
4524
10600
12500
Thép thành phẩm(1000T)
1237
1630
1600
Phôi thép(1000T)
937
1000
1250
Phân bón urê(1000T)
1890
2150
2200
Xăng dầu(1000tấn)
7403
8400
9500
Xe gắn máy(bộ)
509
1580
900
Giấy các loại(1000T)
195
250
250
Chất dẻo(1000T)
578
640
650
Sợi các loại(1000T)
160
180
200
Hoá chất nguyên liệu(1000T)
258
306
310
Máy móc,TB khác trừ ôtô(triệuUSD)
2005
2500
2900
Tân dược(1000T)
267
300
300
Nguyên phụ liệu dệt may, giầy dép(triệuUSD)
1600
1600
1800
Linh kiện điện tử(triệuUSD)
630
730
850
Nguồn: Bộ Thương mại
Hiện nay nước đã NK hàng hoá từ trên 130 nước và vùng lãnh thổ. Thị phần chủ yếu là các nước châu á, trong đó Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm vị trí quan trọng. Năm quốc gia XK lớn nhất vào Việt Nam là Singapore, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung quốc chiếm 64% (số liệu năm 2000) NK từ các nước ngoài ASEAN và Mỹ tăng lên nhanh chóng. Cơ cấu thị trường thay đổi đã phần nào thể hiện đường lối tăng cường hội nhập khu vực và đã có sự tính toán hiệu quả trong hoạt động ngoại thương.
Bảng 10 : Tỷ trọng một số thị trường nhập khẩu chủ yếu
Đon vị tính%
1990-1995
1996-2001
Châu á
66,9
71,9
Trong đó: ASEAN
28,9
27,7
Ngoài ASEAN
38,0
50,2
Đông Âu
10,5
2,2
EU
10,2
10,0
Mỹ
0,7
2,4
Nguồn: Tổng cục thống kê
II. Thực trạng hoạt động FDI.
1. Thành quả chung.
Theo thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ra đời (tháng 12/1987) tính tới thời điểm 25/9/2002 trên địa bàn cả nước có 3.495 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 22,5 tỷ USD; 709 dự án đang xây dựng cơ bản với tổng vốn đầu tư đăng ký là 11,2 tỷ USD; 925 dự án được mới cấp giấy phép đầu tư và chưa triển khai với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5,2 tỷ USD. năm 2001 khu vực FDI đã đóng góp 14% vào GDP, chiếm 26,5% tổng kim ngạch XK cả nước .
Trong 9 tháng đầu năm 2002 vốn thực hiện đạt 1,65 tỷ USD tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái, doanh thu đạt 6,5 tỷ USD tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, XK đạt 3,079 tỷ USD tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, NK đạt 4,488 tỷ USD tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái. đáng chú ý là trong 9 tháng đầu năm 2002 có 181 lượt dự án tăng vốn với tổng vốn đầu tư tăng thêm là 601 triệu USD tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái. dự kiến trong năm 2002, vốn thực hiên đạt 2,345 tỷ USD, doanh thu ước đạt 8,4 tỷ USD, XK đạt 4,2 tỷ USD, nộp ngân sách 460 triệu USD, khả quan hơn so với dự báo.
Trong số các dự án đầu tư được cấp giấy phép, tính đến cuối tháng 8 năm 2001 đã thực hiện được khoảng 21 tỷ USD, chiếm 45% tổng số vốn của các dự án. Tính riêng thời kỳ 1996-2000 vốn đầu tư thực hiện đạt 12,8 tỷ USD tăng 80% so với thời kỳ 1991-1995. Luồng vốn đầu tư nước ngoài thuần tuý chiếm khoảng 8,6% GDP trong thập kỷ qua.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong hơn một thập kỷ qua có thể được nhìn nhận qua hai giai đoạn với hai xu hướng phát triển khác biệt với mốc là năm 1996. Giai đoạn trước năm 1996, FDI liên tục gia tăng về số dự án và vốn đầu tư, đạt mức kỷ lục là 8,6 tỷ USD vào năm 1996. trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của FDI đạt khoảng 50%/năm. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tăng đáng kể từ mức 34 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký 342 triệu USD năm 1988 lên 326 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký lên đến 8640 triệu USD năm 1996.
Tuy nhiên kể từ 1997 đến nay và đặc biệt là từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, vốn FDI vào Việt Nam liên tục giảm. Trong giai đoạn 1997-2000 vốn FDI giảm trung bình khoảng 24% /năm. FDI đã giảm đáng kể từ mức vốn đầu tư đăng ký khoảng 8,6 tỷ USD năm 1996 xuống còn 1,9 tỷ USD năm 2000.
Phần lớn vốn FDI đến từ các nước châu á. Trong đó FDI đến từ Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Malaixia và Thái Lan chiếm khoảng 60% vốn đăng ký và 63% vốn thực hiện. Phần còn lại là vốn đầu tư của châu âu (khoảng 20%) châu Mỹ (khoảng 13%) châu đại dương (khoảng 3%). Điều này ảnh hưởng lớn tới yếu tố thị trường XNK của các doanh nghiệp FDI cũng như của cả nước.
đáng mừng là kể từ năm 2000 đến nay hoạt động FDI có dấu hiệu phục hồi thể hiện từ phía các nhà đầu tư Nhật Bản và Đài Loan. Bù lại sự giảm sút về FDI từ các nước châu á những năm qua các nước châu âu như Anh, Hà Lan, Liên bang Nga đã tăng vốn đầu tư ở Việt Nam .
1.1 Về huy động nguồn lực
vốn FDI hiện đang tăng qua các năm. nếu thời kỳ 1991-1995 đạt trên 7,15 tỷ USD trong đó vốn từ nước ngoài đạt 6,08 tỷ USD chiếm 85% vốn ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement