Chia sẻ đồ án, luận văn ngành công nghệ thông tin miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nguyennhung_cntt
#1017800

Download miễn phí Tìm hiểu về hệ thống lái





 NỘI DUNG trang

Lời giới thiệu

PHẦN I.TỔNG QUAN VỀ HTL 1

 I.Công dụng phân loại và các yêu cầu 1

 1.Công dụng 1

 2.Phân loại 1

 3.Yêu cầu 1

 II.Kết cấu của hệ thống lái 2

 Cơ cấu tay lái 2

 PHẦN II.TÍNH TOÁN VÀ KIỂM NGHIỆM HTL 3

 I.Kết cấu nguyên lý làm việc của HTL 3

 1.Sơ đồ hệ thống láI xe uaz-469 3

 2.Cơ cấu lái 3

 3 Nguyên lý làm việc của hệ thống láI xe uaz-469 4

 4.Yêu cầu của HTL 5

II.Các thông số kĩ thuật cơ bản của xe uaz-469.5

 III.Kiểm ghiệm hệ thống láI xe 6

 1.Xác định kích thước hình học của hình thang lái và quan

hệ động học của góc quay bánh xe dẫn hướng 6

IV- Thiết kế các chi tiết của hệ thống láI 11

1-Xác định tỷ số truyền của hệ thống lái 11

2- Xác định chế độ tải trọng để tính bền chi tiết của hệ thống lái 15

 3.Xác định góc quay vành lái và bán kính quay vòng của ôtô. 15

4-Cơ cấu lái trục vít lõm – con ăn 16

IV-tính bền các chi tiết chủ yếu của hệ thống láI 19

1Trục lái 20

 2-Kiểm nghiệm bền cơ cấu lái trục vít -conlăn 21

 3- Đòn quay đứng 22

 4-Tính bền đòn kéo dọc AB và đòn ngang CD 25

 5-Tính bền chốt cầu 27

V. KẾTLUẬN 28

 1-Về động học hình thang lái 28

 2-Cơ cấu lái 28

3-Dẫn động lái 29

 Tài liệu tham khảo 30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tô, có nghĩa là khả năng quay vòng nhanh và ngoặt trong những diện tích giới hạn.
-Nhẹ nhàng trong điều khiển khi quay vòng tại chỗ và khi chuyển động.Lực trên vành lái không được vượt quá 6 KG khi ôtô chạy với vận tốc 20 km/h trên đường bê tông-nhựa theo quĩ đạo hình số 8 có bán kính vòng tròn 15m và khoảng cách giữa tâm của hai vòng tròn là 42m. Lực khi quay vòng tại chỗ trên mặt đường bê tông nhựa không vượt quá 16 đến 25KG.
-Động học quay vòng quay đúng, có nghĩa khi quay vòng tất cả các bánh xe lăn mà không bị trượt.
-Truyền tối thiểu những va đập nghịch đảo lên vành lái.
-Các bánh xe dẫn hướng có khả năng quay trở về vị trí ban đầu và giữ được hướng chuyển động dang có của ôtô.
-Chính xác về tính tuỳ động, động học và động lực học.
-Có độ bền lâu và không bị hư hỏng trong toàn bộ thời gian hoạt động.
-Thuận tiện trong việc sử dụng và bảo dưỡng.
-Không có những khe hở trong hệ thống lái.
II.kết cấu của hệ thống lái.
Trường hợp tổng quát hệ thống láI gồm có:
1.Vô lăng: là vành tay lái để người lái xe cầm để điều khiển hướng chuyển động của xe.
2.Trục lái: ống thép,truyền mô men tư vô lăng đến cơ cấu lái.
Trục lái được chế tạo nhiều đoạn,nối với nhau bằng khớp các đăng.
3.Cơ cấu lái: biến chuyển động quay trục lái đén chuyển động quay của đòn quay đứng.
4.Dẫn động lái:đòn kéo –hình thang lái.
5.Trợ lực lái: thuỷ lực,khí nén,điện.
PHầN ii. TíNH TOáN Và KIểM NGHIệM Hệ THốNG LáI của XE CƠ Sở YAZ-469.
.Kết cấu nguyên lý làm việc của hệ thống lái xe yaz-469.
1.Sơ đồ hệ thống xe yaz-469.
1-Vô lăng vành tay lái 6-Đòn bên hình thang lái
2-Trục lái 7-Thanh kéo ngang
3-Cơ cấu lái 8-Bánh xe dẫn hướng
4-Đòn quay đứng 9-cầu dẫn hướng
5-Thanh kéo dọc 10-Tay đòn
Có thể chia hệ thống lái yaz-469 ra thành 2 phần chính sau:
+Cơ cấu lái.
+Dẫn động lái.
2.Cơ cấu lái.
Gồm trục vít lõm con glôbôit,trục đòn quay đứng cùng quay con lăn tạo thành cơ cấu truyền lực,trục vít lõm lắp ở vỏ hộp tay lái trên 2 vòngbi côn không có vỏ áo trong.Vỏ áo ngoài của vòng bi lắp vào vỏ cơ cấu lái.
Trong vỏ cơ cấu lái giữa lắp dưới của vỏ hộp và ỏ hộp tay lái có một số miếng đệm mỏng đẻ điều chỉnh độ dơ của vòng bi khi cần thiết trục vít lõm được ép vào đầu cuối có then hoa dọc ở đầu trên của trục láivà tay lái được lấy vào răng dọc của trục lái bằng êcu.ở phần trên của trục láicó lắp vòng bi vành tay lái.Con lăn của cơ cấu lái ăn khớp với trục vit lõm nằm ở trên trục.Con lăn dùng bạc lót bằng đồng lắp vào lỗ của cơ cấu lái,đầu trục hình trụ lắp vào trong vòng bi đũa.Có điều chỉnh khe hở ăn khớp trục vít và con lăn.
b)Truyền động lái:
Dùng để truyền lực từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.Cấu tạo của truyền động lái phải đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật và khi quay vòng thì các bánh xe không bị trượt lê , điều khiển nhẹ nhàng mòn lốp ít.
Muốn vậy các bánh xe phải cùng tâm quay vòng.
Cấu tạo hình thang lái gồm: cầu trước,các đòn kéo ngang.Hình thang lái bố trí phía trên cầu dẫn hướng.
3. Nguyên lý làm việc của hệ thống lái xe yaz-469.
Khi vô lăng quay đi một góc w tạo ra mô men quay truyền qua trục lái xuống trục vít lõm glôbôit thuộc cơ cấu lái.đo sự ăn khớp của trục vít lõm với con lăn 2 răng có tác dụng biến chuyển động quay của vành lái thành chuyển động góc của đòn quay đứng trong mặt phẳng thẳng đứng qua thanh kéo dọc,thanh kéo ngang và cam quay là bánh xequay sang phải hay sang trái.
4. Yêu cầu của hệ thống lái.
-Đảm bảo cho ôtô quay vòng ở đoạn đường với bán kính vòng quay nhỏ nhất .
-Giữ cho ôtô chuyển động thẳng,ổn định,đảm bảo tỉ số truyền cần thiết.
- Đảm bảo lực tác dụng lên bánh lái nhỏ,lái nhẹ nhàng .
-Đảm bảo tỉ số truyền từ trục lái xuống bánh xe cao và hiệu suất từ bánh xe lên vô lăng nhỏ.
Động lực học quay vòng đúng để xác định bánh xe không bị trượt lê gây mòn lốp,do hình thang lái phải đảm bảo động học các bánh xe dẫn hướng của ôtô.
Ngoài ra hình thang lái phải có kết cấu phù hợp với bộ phận dẫn hướng của hệ thống treo để khi bánh xe dao động thẳng đứng thì không ảnh hưởng gì đến động học của dẫn động lái.
ii. các thông số kĩ thuật cơ bản của xe yaz-469.
Xe YAZ-469 do nhà máy chế tạo ôtô Ulianốp sản suất năm 1972.
Khối lượng xe khi không tải (kg)
1540
Khối lượng phân bố lên cầu trước (kg)
850
Khối lượng phân bố lên cầu sau (kg)
690
Khối lượng toàn bộ xe khi đầy tải (kg)
2290
Kltb phân bố lên cầu trước (kg)
960
Kltb phân bố lên cầu sau (kg)
1330
Bán kính vòng quay nhỏ nhất theo vết bánh xe trước phía ngoài (m)
6
Bkqv theo vỏ xe
6,5
Tốc độ cực đại (km/h)
100
Cơ cấu lái
trục vít lõm có 2 rãnh conlăn tỉ số truyền=20,3
Công thức bánh xe
4*4
Kích thước lốp
8,4-15
áp suất hơi trong bánh xe (kg/cm2)
Bánh trước
1,7
Bánh sau
1,9
Chiều dài cơ sở (mm)
L= 2380
Chiều rộng cơ sở (mm)
B = 1280
Đường kính vô lăng lái (mm)
400
Đường kính ngoài ống lái (mm)
32
Đường kính trục lái (mm)
28
Chiều dài đòn quay đứng (mm)
210
Chiều dài thanh kéo (mm)
775
Chiều dài thanh kéo ngang (mm)
1305
Chiều dài đòn bên htl (mm)
180
III. Kiểm nghiệm hệ thống lái.
1.Xác định kích thước hình học của hình thang lái và quan hệ động học của góc quay bánh xe dẫn hướng.
Mục đích là: xác định m,n,q theo B0,L nhằm đảm bảo gần đúng quan hệ góc quay của bánh xe dẫn hướng, a.
a). Xâydựng quan hệ lý thuyết Để đảm bảo cho xe ôtô không bị trượt lê khi quay vòngthì các bánh xe dẫn hướng bên phải và bên trái quay theo những góc quaykhác nhau theo mối quan hệ sau:
cotga - cotgb = = 0,538 (1)
Trong đó: -a , b: góc quay vòng của bánh xe dẫn hướng bên trong và bên ngoài.
- B0:khoảng cách giữa hai đường tâm trụ đứng.
L: chiều dài cơ sở của xe.
Từ (1) ta có: b = artg( )
- Để đảm bảo khi xe quay vòng với bán kính quay vòng khác nhau và quan hệ giữa a và bvẫn giữ nguyên theo công thức trên ta lập bảng quan hệ giữa góc quay vòng lý thuyết a và b:
Cho trước giá trị a,tính các giá trị b theo công thức (1):
a0
0
5
10
15
20
a(rad)
0
0,087
0,174
0,261
0,349
b(rad)
0
0,067
0,129
0,188
0,243
a0
25
30
35
40
45
a(rad)
0,436
0,523
0,610
0,698
0,785
b(rad)
0,295
0,344
0,392
0,437
0,481
b)Xây dưng quan hệ thực tế :
Thực tế xe sử dụng hình thang lái Đantô.Thông qua hình thang lái từ mối quan hệ hình học chúng ta có biểu thức sau:
b = -
- (2)
Trong đó : q- góc nghiêng của đòn bên hình thang lái so với dầm cầu trước.
m- chiều dài đòn bên hình thang lái:
m = (0,14 0,16).B0 = (0,140,16).1280 = (179,2204,8)
Chọn m = 180 mm
Tính qsơbộ : qsơ bộ = artg
Các thông số của hình thang lái có thể chọn sơ bộ. Vì hình thang lái của xe yaz –469 bố trí trước dầm cầu trước.Vì vậy việc chọn giao điểm của đường kéo dài hai đòn bên sẽ nằm trực tiếp trên tâm cầu sau.Ta có thể trọn sơ bộ q=210 sau khi dựa vào công thức (2) ở trên ta có thể tính để đưa ra sự sai số cá góc quay lý thuyết và góc quay thực tế sai khác <10.Thay các giá trị a,q1 vào (2) lần lượt cho các góc quayvòng của xe những giá trị từ 0-450 ; sau đó chọn tiếp các giá trị q2 =21,50;q3=220;q4=20,50;q5=200 xung quanh giá trị q1.Tính toán giá trị bTT và v

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Lac Troi English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement