Tài liệu chuyên ngành xây dựng, khoa học kỹ thuât, máy móc...
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By vanbich61_vanbich61
#1017117

Download miễn phí Đề tài Phân tích các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu (qua các năm 1997-1999)





LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM QUA NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN 2

I. NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN 2

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU VIỆT NAM 7

III. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 12

1. Môi trường bên trong. 12

2. Môi trường bên ngoài: 13

3. Nhận xét chung về môi trường kinh doanh của Tổng công ty. 14

PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU (QUA CÁC NĂM 1997-1999) 15

I. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU (qua các biểu số liệu năm 1997-1999) 15

II. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KẾT QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH KINH DOANH NĂM 2000-2001 24

1. Đặc điểm 24

2. Ước kết quả kinh doanh năm 2000 24

3. Giải pháp điều hành kinh doanh 24

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

VÀ CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 26

I. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 26

1. Phân tích và đánh giá quản trị doanh nghiệp theo các chức năng. 26

2. Phân tích và đánh giá theo các hoạt động quản trị tác nghiệp. 28

II. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 31

1. Các đề xuất 31

2. Các kiến nghị 31

KẾT LUẬN 33

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nhiệm vụ trong các lĩnh vực đối ngoại, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, các chính sách thương mại, quản lý mọi hoạt động đối ngoại, các hội trợ triển lãm quốc tế,... phụ trách khâu đầu tư chứng khoán và đầu tư tài chính ra ngoài Tổng công ty.
- Phòng Xuất - Nhập khẩu có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu của toàn ngành.
- Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa của Tổng công ty.
- Phòng Công nghệ phát triển có trách nhiệm nghiên cứu xu hướng phát triển của khoa học công nghệ thế giới, đối chiếu với tình hình thực tiễn ở Việt Nam để từ đó xây dựng phương hướng phát triển khoa học công nghệ trong ngành xăng dầu.
- Phòng Pháp chế - thanh tra có nhiệm vụ xây dựng và triển khai những quy định chung cho toàn ngành về lĩnh vực pháp chế thanh tra, giải quyết các vấn đề tố tụng pháp luật trên phạm vi toàn ngành.
- Phòng Tài chính có nhiệm vụ cung cấp vốn, hoạch định và giao các chỉ tiêu tài chính tới các đơn vị thành viên. Ngoài ra, một bộ phận của phòng Tài chính có chức năng kế toán cho khối Văn phòng Tổng Công ty.
- Phòng Kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và quản lý toàn bộ hệ thống kế toán trên toàn ngành, tổng hợp các báo cáo kế toán của các đơn vị thành viên, xây dựng báo cáo kế toán toàn ngành để trình lên Tổng Giám đốc và HĐQT.
III. Môi trường kinh doanh của Tổng Công ty
1. Môi trường bên trong.
Môi trường kinh doanh bên trong của một đơn vị được đánh giá bằng 2 yếu tố chủ yếu đó là nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất.
+ Các nguồn lực vật chất: nguồn lực vật chất của một đơn vị thể hiện được sức mạnh kinh tế tổng hợp của đơn vị đó bao gồm các yếu tố sau:
- Vốn:
Đặc điểm kinh doanh của Tổng Công ty Xăng dầu là nhập, xuất khẩu xăng dầu. Do đó từ khi thành lập đến nay Tổng công ty có nguồn vốn Nhà nước cấp cộng với nguồn vốn bổ sung. Đến nay nguồn vốn tính đến năm 1999:
Vốn ngân sách : 1.000 tỷ
Vốn tự bổ sung : 1.488 tỷ
Vốn khác : 200 tỷ
Vòng quay vốn năm 1999: 5,6 vòng
- Cơ sở vật chất:
Tổng công ty Xăng dầu quản lý các ban ngành nghiệp vụ, các công ty, chi nhánh xăng dầu, đại lý. Do vậy cơ sở vật chất của Tổng công ty rất lớn (TSCĐ), trong khi đó để phục vụ mọi khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện Tổng công ty đã ngày càng hoàn thiện các công cụ kỹ thuật phục vụ khách hàng.
- Hệ thống kinh doanh:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rộng lớn, đặc thù hàng hoá của Tổng công ty là một mặt hàng chiến lược có giá trị lớn vì vậy hệ thống kinh doanh của Tổng công ty phát triển rất nhiều chi nhánh, đại lý giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty mang tính tuyên truyền rộng rãi thông qua các chi nhánh của toàn quốc để tiêu thụ sản phẩm.
- Lao động và đội ngũ lao động: đội ngũ lao động của Tổng Công ty đa số là các cán bộ công nhân viên có trình độ cao 95% là trình độ đại học trong đó có 10% là các tiến sỹ, phó tiến sỹ, còn lại là trình độ trung cấp.
+ Các yếu tố nguồn lực phi vật chất: là những ảnh hưởng mang tính chất khách quan, nhưng nó cũng ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của Tổng công ty.
- Uy tín của đơn vị: Tổng công ty Xăng dầu là một Tổng công ty đầu ngành của Bộ Thương mại, chịu xuất nhập nhập khẩu xăng dầu cho toàn miền Bắc và một vài thị phần miền Nam. Tổng Công ty PETROLIMEX luôn là thương hiệu đảm bảo chất lượng cho mọi khách hàng.
- Khả năng cạnh tranh: do cơ chế cởi mở cho các doanh nghiệp và nhất là việc Chính phủ bãi bỏ một loạt các giấy phép sản xuất kinh doanh, một loạt các doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật chuyển sang kinh doanh xăng dầu. Các doanh nghiệp này đang tìm hiểu và đầu tư cho kinh doanh xăng dầu. Chúng ta đã biết rằng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp phải dựa vào 3 yếu tố: chất lượng, giá cả, năng lực, vốn. Với lợi thế của Tổng Công ty nếu xác định đầu tư đúng đắn thì khả năng cạnh tranh trên thương trường của Tổng công ty rất mạnh.
VD: Quý III và IV/2000 và quí I/2001, giá dầu thô trên thế giới tăng, các đơn vị cùng kinh doanh xăng dầu chịu giá nhập khẩu tăng, thuế xăng dầu, giá bán lẻ vẫn giữ nguyên nên nếu bán hàng ra là lỗ vì vậy đã có 9/12 đơn vị ngừng kinh doanh trong khi đó Tổng công ty vẫn duy trì ổn định đảm bảo cung cấp đầy đủ xăng dầu cho khách hàng mặc dù bán hàng ra là "lỗ".
2. Môi trường bên ngoài:
- Khách hàng: hiện tại khách hàng của Tổng Công ty chủ yếu là các đơn vị kinh doanh, quân đội, nhân dân, các công ty xăng dầu quốc tế (Lào, Campuchia). Để tiêu thụ sản phẩm của mình cho các đối tượng này yêu cầu đặt ra cho Tổng công ty là luôn đảm bảo duy trì nguồn hàng ổn định và chất lượng.
- Nhà cung cấp: ở đây ta chú ý đến nguồn hàng chủ yếu do các nước Trung Đông cung cấp, tuy nhiên do giá luôn thay đổi ảnh hưởng tới giá cả. cần dự trữ nguồn hàng một lượng lớn mà khả năng và quy mô Tổng Công ty đảm đương nổi.
- Đối thủ cạnh tranh:
Một loạt các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở mọi miền đất nước, nhưng sau thời gian đột biến giá xăng dầu ở Trung Đông ảnh hưởng tới kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam đã có 2/3 các đơn vị kinh doanh xăng dầu dừng việc kinh doanh vì sợ bị lỗ nhường lại thị phần cho Tổng công ty và các đơn vị còn lại. Do đó trong thời gian tới, các đối thủ cạnh tranh là không đáng lo ngại.
3. Nhận xét chung về môi trường kinh doanh của Tổng công ty.
Trong những năm gần đây ngành kinh doanh xăng dầu trong cả nước nói chung gặp nhiều khó khăn, mặc dù Chính phủ rất quan tâm đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, nếu đến năm 2003 chúng ta phá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực như vậy ta có thể khẳng định môi trường kinh doanh của Tổng công ty không được thuận lợi nếu chúng ta không tập chung đầu tư đồng bộ máy móc thiết bị tiên tiến duy trì các mối quan hệ buôn bán.
Phần II
Phân tích các hoạt động kinh doanh
của Tổng công ty xăng dầu (qua các năm 1997-1999)
I. Phân tích các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu (qua các biểu số liệu năm 1997-1999)
Biểu số 01:
Tình hình nhập khẩu xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT
Diễn giải
ĐVT
Khối lượng và trị giá
So sánh
1997
1998
1999
98/97
99/98
Số TĐ
Tỷ lệ
Số TĐ
Tỷ lệ
I
Tổng kim ngạch
USD
636.070.877
455.938.477
558.922.638
-180.132.400
-28,3%
102.984.161
22,6%
II
Khối lượng NK
Tấn
3.611.227
3.853.666
3.912.807
242.439
6,7%
59.141
1,5%
1
Xăng ôtô
869.151
887.139
832.283
17.988
2,1%
-54.856
-6,2%
2
Diesel
1.781.368
1.968.964
1.900.869
187.596
10,5%
-68.095
-3,5%
3
Mazut
758.213
827.450
1.031.129
69.237
9,1%
203.679
24,6%
4
D.Hoả, Zet
202.495
170.113
148.526
-32.382
-16,0%
-21.587
-12,7%
Qua số liệu ở Biểu số 01 cho thấy tổng khối lượng xăng dầu nhập khẩu qua các năm 97-99 đều tăng lên: năm 98, tổng khối lượng xăng dầu nhập khẩu tăng 242.439 tấn (tăng 6,7%) so với thực hiện 97; năm 99 khối lượng này tăng 59.141 tấn (tăng 1,5%) so với thực hiện 98.
Nếu xét xem chi tiết khối lượng nhập khẩu của các mặt hàng nhập khẩu thì thấy rằng năm 98 khối lượ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement