Tài liệu chuyên ngành xây dựng, khoa học kỹ thuât, máy móc...
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By rugenan
#1016986

Download miễn phí Đề tài Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội





LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I

 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SXKD TRONG DOANH NGHIỆP

 

1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm chung về vốn SXKD của doanh nghiệp

1.1.2. Phân loại vốn SXKD của doanh nghiệp

1.1.2.1. Căn cứ vào thời gian sử dụng

1.1.2.2. Căn cứ vào công dụng kinh tế

1.1.2.3. Căn cứ vào quyền sở hữu

1.1.2.4. Căn cứ vào nguồn hình thành

1.2. QUẢN LÝ VỐN SXKD CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Bảo toàn và phát triển vốn SXKD của doanh nghiệp

1.2.1.1. Bảo toàn và phát triển vốn cố định

1.2.1.2. Bảo toàn và phát triển vốn lưu động

1.2.2. Chi phí vốn của doanh nghiệp

1.2.2.1. Chi phí nợ vay

1.2.2.2. Chi phí lợi nhuận giữ lại

1.2.2.3. Chi phí vốn cổ phần

1.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SXKD VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ

1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.2.1. Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

1.3.2.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán

1.3.2.3. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

1.3.2.4. Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động

1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.3.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.3.1. Sự phát triển của thị trường tài chính

1.3.3.2. Trình độ tổ chức và quản lý SXKD doanh của doanh nghiệp

1.3.3.3. Sự quản lý vĩ mô của nhà nước về kinh tế

 

CHƯƠNG II

 

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 

2.1. VÀI NÉT VỀ CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doan của Công ty

2.2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty

2.2.1.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn SXKD theo công dụng kinh tế của nguồn vốn

2.2.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn SXKD theo quyền sở hữu

2.2.1.3. Phân tích kết cấu nguồn vốn SXKD theo nguồn hình thành

2.2.2. Sự biến động về vốn của công ty

2.2.2.1. Sự biến động về vốn cố định

2.2.2.2. Sự biến động về vốn lưu động

2.2.3. Chi phí vốn của Công ty

2.2.4. Tình hình khả năng thanh toán của Công ty

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SXKD CỦA CÔNG TY

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế của Công ty trong hoạt động SXKD

 

CHƯƠNG III

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SXKD TẠI CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 

3.1. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

3.1.1. Giải pháp cho huy động vốn SXKD

3.1.1.1. Tài trợ nội sinh

3.1.1.2. Tài trợ ngoại sinh

3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.1.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.1.3. Giải pháp giảm giá thành sản xuất

3.1.4. Chú trong hoạt động Marketing

3.1.5. Tổ chức tốt công tác hạnh toán kế toán

3.1.6. Lựa chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao

 

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g đảm bảo các dịch vụ công cộng như bưu chính viễn thông, điện lực, xăng dầu, hàng không, giao thông vận tải và quản lý xã hội bằng pháp luật.
Cùng với sự chuyển đổi cơ chế của nền kinh tế, nhà nước cũng có những thay đổi trong chính sách quản lý doanh nghiệp. Trong nền kinh tế bao cấp Nhà nước trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như cấp vốn lưu thông, vốn cố định, ấn định quy mô sản xuất và đảm bảo bao tiêu sản phẩm. chính sự quản lý đó, các doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh chưa đạt được các chỉ tiêu đề ra, công tác bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chưa được chú trọng. Vốn sản xuất kinh doanh bị thất thoát, lãng phí nhiều. Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, đặc biệt là các doanh nghiệp chỉ sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước, chưa chú trọng đến lợi nhuận.
Bước sang cơ chế thị trường, sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp đã thay đổi chủ yếu ở tầm vĩ mô. ngoài các doanh nghiệp nhà nước thì các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác cũng được khuyến khích phát triển. Do các doanh nghiệp phải tự chủ, độc lập trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh nên yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần khai thác tối đa tiềm năng của đất nước.
CHƯƠNG II
Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
dệt vải công nghiệp hà nội
vài nét về công ty dệt vải công nghiệp hà nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty dệt vải công nghiệp Hà nội từ khi thành lập đến nay có thể được chia ra làm ba giai đoạn .
a/Giai đoạn 1: Giai đoạn tiền thân của công ty (1967-1973).
Công ty dệt vải công nghiệp Hà nội ra đời từ thời kỳ chiến tranh phá hoại ở miền Bắc của Đế quốc mỹ. Công ty dệt vải công nghiệp Hà nội là một trong những đơn vị thành viên của nhà may liên hiệp dệt Nam Định . Được lệnh tháo dỡ máy móc và trang thiết bị sơ tán lên Hà Nội và mang tên “Nhà máy dệt chăn” ,xây dựng tại xã Vĩnh Tuy , huyện Thanh Trì, Hà Nội . Khi còn là xí nghiệp thành viên thì nhiệm vụ chính là tận dụng bông đay, sợi rối, phe liệu của rệt Nam Định để dệt chăn chiên . Sau khi sơ tán lên Hà Hội thì không còn nguồn phế liệu trên để làm phế liệu cho kê hoạch sản xuất , nhà máy phải thu mua phế liệu của các nhà máy khác trong địa bàn Hà Nội :như nhà máy dệt kim đông xuân, nhà máy dệt 8-3 để thay thế và giữ vững sản xuất . Nhưng do quá trình công nghệ lạc hậu , thiết biệt máy móc lại cũ kỹ chế tạo từ thời pháp thuộc , nguyên liệu cung cấp thất thường làm cho giá thành sản xuất cao dẩn đến tình trạng nhà nước phải bù lổ thường xuyên .
Cũng tại thời điểm đóTrung Quốc giúp nước ta xây dựng một dây chuyền công nghệ sản xuất vải mành làm lốp xe đạp từ sợ bông để cung cấp choNhà máy Cao su Sao vàng.
Lãnh đạo cơ quan đãđề nghị Nhà núơc đầu tư dây chuyền vào hoạt động tại nhà máy, từ năm1970-1972 dây chuyền bắt đầu được lắp đặt và đưa vào sử dụng . Sản phẩm làm ra được cung cấp cho Nhà máy cao su sao vàng . Đây là sản phẩm vải mành mà nhà máy trước kia nhập Trung Quốc.
Đến tháng 10-1973 nhà máy đổi tên là: “Nhà máy dệt vải công nghiệp Hà nội “.
b/ Giai đoạn 2: giai đoạn tăng trưởng trong cơ chế bao cấp (1974-1988).
Từ quy mô lúc đầu nhỏ bé ,tiền vốn chỉ có 473406,98 đồng ,gia trị tổng sản lượng là 108507 đồng (theo giá 1968) cán bộ công nhân viên có 174 người trong đó công nhân có 114 người ,nhà máy vừa sản xuấ , vừa đầu tư xây dựng cơ bản ,hệ thống nhà xưởng, kho tàng, đương xá, nội bộ , bổ sung thêm vốn...
Đến 1988 tổng số vốn kinh doanh đã đạt 10 tỷ đồng ( theo gia 1968) tổng số cán bộ công nhân viên trong biên chế là 1079 người trong đó 986 người là công nhấn sản xuất . Về thiết bị khi lắp đặt dây chuyền sản xuất vải mành ,Trung Quốc chỉ cung cấp cho ta 2 máy dệt vải mành . Trong quá trình phát triển nhà máy đã tự trang bị tự chế thêm 6 máy dệt vải mành đưa tổng số lên 8 máy để nâng cao năng lực sản xuất , đáp ứng nhu cầu vải sợi bông làm lốp xe đạp trong nươc ,đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Trong giai đoạn này ,nhà máy thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo cơ chế bao cấp ,nhận vật tư và tiêu thụ sản phẩm của nhà máy là tương đối ổn định. Với xu hướng năm sau cao hơn năm trước, cán bộ cộng nhân viên toàn nhà máy phải làm việc hết sưc mình như tăng ca , tăng giờ làm việc để hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch mà nhà nước giao. Sản phẩm làm ra đều được khách hàng ưa chuộng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ từ Bắc vào Nam. Các sản phẩm chủ yếu đạt kỹ lục tiêu thụ cao nhât vào năm 1988 , trong đó vải mành tiêu thụ 3,308 triệu m2 vải bạt 1,2 triệu m2 vải 3024 sinh ly bông dùng may quân trang cho quân đội tiêu thụ 1,4 triệu m2. Dây chuyền sản xuất làm việc liên tục làm việc chê độ ngày ba ca .
c/ Giai đoạn 3: Giai đoạn chuyển cơ chế từ 1988 đến nay.
Khi cả nước chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trường với chính sấch mở cửa của nền kinh tế mậu dịch biên giới mậu dịch mạnh mẻ. Thị trường trong nước xuất hiện những sản phẩm tưng tự như sản phẩm của nhà máy. một số khách hàng tương tự như: cục quân trang, các xí nghiệp giầy vải, các nhà máy cao su ...đi tìm mua sản phẩm tương tự, kể cả thị trường trong và ngoài nước. Mặt khác một số khách hàng củng quyết định thay đổi công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu sản xuât kinh doanh trong cơ chế thị trường. Do đó thị trường tiêu thụ sản phẩm của nhà máy củng bị thu hẹp lại một cách đáng kể. Đứng trong tình hình đó nhà máy tìm mọi cách để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để cạnh tranh với sản phẩm cùng loại đang xuất hiện trên thị trường. Nguyên liệu vải mành làm lốp xe đạp từ sợi bông (100% côtton) được thay thế bằng sợ pêco (35% cotton +65% PE) và tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, dệt thêm các loại vải dân dụng như vải phim các loại6624, 60606, 5420... nhà máy chủ động tìm khách hàng mới để ký kết hợp đồng kinh tế và tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tất cả nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong giai đoạn mới,trong cơ chế quản lý mới. Với tinh thần giảm đội ngũ CBCNV, bố trí săp xếp lại lao động dư thừa , nhà máy đầu tư xây dựng một phân xưởng mayvới công xuất 5000 sản phẩm/năm, số lượng lao động còn lại giải quyết theo chế độ 176 HĐBT với tinh thần tự nguyện có sự giúp đỡ của công ty về tiên vốn để kiếm ngành nghề mới .
Với những tiến triển và kết quả đã đạt được , đến tháng 7-1974 nhà máy được Bộ công nghiệp nhẹ đổi tên thành Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội, trụ sở giao dịch hiện nay là 93 - Đường Lĩnh Nam – Quận Hai Bà Trưng Hà Nội.
Với chức năng hoạt động đa dạng hoá , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty đã xây dựng các dự án và được uỷ ban nhà nước hợp tác đầu tư cấp giấy phép thành lập “ Xí nghiệp liên doanh với nươc ngoài” để sản xuất vải mành ni lon thay thế vải bông đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, phù hợp với điều kiện cụ thể và xu hướng quản lý tất yếu của công ty.
2.1.2. Tổ chức b

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Advertisement
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement