Tài liệu chuyên ngành xây dựng, khoa học kỹ thuât, máy móc...
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#979914 Link tải miễn phí luận văn
DE 1
Câu 1: Nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của sản xuất đơn chiếc? cho ví dụ minh họa.
Khái niệm:
Sản xuất đơn chiếc: Là sx với số lượng nhỏ, chủng loại sản phẩm thay đổi vì vậy phaỉ sử dụng các thiết bị có tính vạn năng, tay nghề công nhân đòi hỏi phải cao.
Đặc điểm sx đơn chiếc:
 Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều chi tiết khác nhau tuy nhiên các chi tiết náy có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ tương tự nhau.
 Sử dụng chi tiết và lắp ráp sp được thưc hiện theo tiến trình công nghệ .
 Sử dụng các thiết bị và công cụ vạn năng. Thiết vị ( máy) được bố trí theo từng loại và từng bộ phận sx khác nhau
 Sử dụng các đồ giá vạn năng.Đồ gá chuyên dung chỉ được sử dụng để gia công những chi tiết thường xuyên được lặp lại
 Không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn, hoàn toàn, nghĩa là phần lớn công việc lắp ráp đều thực hiện bằng phương bằng phương pháp cạo sửa. ở đây việc lắp lẫn hoàn toàn chỉ được đảm bảo đv ghép như ren, mối ghép then hoa các bộ phận truyền bánh răng và các bộ phận truyền xích.
 Công nhân phải có trình độ tay nghề cao.
 Năng suất lao động thấp, giá thành sp cao.
VD: dạng sx đơn chiếc là chế tạo các máy hạng nặng hay các sản phẩm chế thử, các sp được chế tao theo được chế tạo theo đơn đặt hàng.
Câu 2: Trình bày mục đích và các hiện tượng sảy ra khi nung nóng kim loại trong gia công áp lực. Chế độ nung nóng khi gia công áp lực.
Mục đích:
Nung nóng kim loại nhằm tạo ra tổ chức đồng pha, nâng cao tính dẻo kim loai, phục hồi tổ chức, dễ biến dạng và giảm trở lực, tạo điều kiện giảm trở lực tạo điều kiện bảo đảm chất lượng, nâng cao năng suất, hạ giá thành sp. Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến gia công áp lực.
Hiện tượng xảy ra khi nung nóng:
• Chảy
Khi nung nóng đến đường đặc, kim loại bắt đầu chảy ra làm mất sự liên tục của chúng và không thể gia công được.
• Cháy
Khi nung đến gần đường đặc, phần tinh giới hạt của kim loại bị oxihoa mãng liệt làm mất tính liên tục của kim loại, không còn độ dẻo độ bền nữa.
• Quá nhiệt
Là khi nung nóng đến 1 nhiệt độ cao làm tổ chức hạt của kim loại lớn lên, tính dẻo và độ bền giảm, nếu đem gia công sẽ bị nứt vỡ
• Oxi hóa
Khi nung nóng, bề mặt kim loại tiếp xúc với không khí bị oxi hóa tạo thành lớp vảy oxyt kim loại làm tổn hao vật liệu, mòn công cụ gây khó khăn cho quá trình gia công giảm chất lượng sp.
• Thoát cacbon
Thoát cacbon là hiện tượng làm giảm hàm lượng các bon trên bề mặt của hợp kim ở nhiệt độ cao, dẫn đến thay đổi thành phần và cơ tính của chúng.
• Nứt
Do kết cấu chi tiết phức tạp hay chế độ nung không hợp lý dẫn đến ứng suất nhiệt tạo vết nứt bên trong và bên ngoài sản phẩm.
Chế độ nung nóng khi gia công
Khoảng nhiệt độ gia công bao gồm:
1. Nhiệt độ bắt đầu gia công: là nhiệt độ cao nhất tại đó bắt đầu gia công,trên nhiệt độ này tính dẻo giảm đột ngột, xảy ra trong các khuyết tật như chảy, cháy , quá nhiệt, oxi hóa, thoát cacbon……..
2. Nhiệt độ kết thúc gia công: là nhiệt độ nhỏ nhất phải kết thúc gia công và đem nung nóng và lại gia công tiếp . Dưới nhiệt độ nhỏ nhất này, tính dẻo giảm, khó biến dạng nếu tiếp tục gia công thì sảy ra biến cứng, nứt vật liệu..
VD: hợp kim đồng:600 ÷ 850 ºC
Hợp kim nhôm: 350 ÷500ºC
Fe-C % C< 0,3% 800÷1250º C
Đề 2
Câu 1 : Vẽ hình và trình bày các loại mối hàn, vị trí các mối hàn trong không gian, chế độ hàn hồ quang tay.
Các loại mối hàn:
Mối hàn giáp nối: được đặc trưng bởi các kích thước
Gồm chiều rộng : b, chiều sâu : h, chiều cao : c
Hình dạng mối hàn giáp mối được coi là hợp lý khi hệ số gấu và hệ số hình dạng mối hàn nằm trong khoảng: = ( 0,8- 4) và = (7-10)
Loại liên kết này đơn giản dễ chế tạo và chịu tải trọng tốt, tiết kiệm kim loại,…nên dung phổ biến trong thực tế.
Mối hàn chồng.Độ bền lien kết hàn chồng thấp, tốn nhiều kim loại nên trong thực tế ít sử dụng để chế tạo kết cấu mới mà chủ yếu dùng để sửa chữa các chi tiết máy, các kết cấu cũ.
Mối hàn góc.Loại liên kết hàn này được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các kết cấu mới. Tùy theo chiều dày của chi tiết mà có thể vát mép hay không vát mép. Tiết diện ngang mối hàn thường là tam giác vuông cân, có cạnh là k. Tùy theo điều kiện hàn mà bề mặt mối hàn có thể bị lồi, phẳng hay lõm.
Mối hàn chữ T .Đây là liên kết hàn có độ bền cao, nhất là đv kết cấu chịu tải trọng tĩnh. Tùy vào chiều dầy của chi tiết mà có thể vát mép thành đứng hay không vát mép.
Ngoài các loại liên kết hàn cơ bản ở trên ra, trong thực tế khi hàn các vật hàn có chiều dày mỏng người ta còn dung loại lien kết hàn kiểu tán đinh.
Vị trí các mối hàn trong không gian
Theo TOTC vị trí mối hàn trong không gian được chia làm 3 vị trí
 Hàn bằng (sấp): các mối hàn phân bố trên mặt phẳng nằm ở góc 0 – 60º C
 Hàn đứng : Các mối hàn phân bố trên các mặt phẳng nằm ở góc 60 – 120ºC . Nếu mối hàn ở vị trí này có phương song song với mặt phẳng nằm ngang thì gọi là mối hàn ngang.
 Hàn trần: Các mối hàn phân bố trên các mặt phẳng nằm trong góc từ 120 – 180º C
Trong tất cả vị trí hàn trên hàn bằng là vị trí thuận lợi nhất
Theo ISO
Theo ISO phân ra làm 8 thế hàn sau:
PA : Hàn ở thế hàn bằng
PB: Hàn ở thế hàn nằm
PC: Hàn ở thế hàn ngang
PD: Hàn ở thế hàn ngửa nằm
PE: Hàn ở thế hàn trần
PF: Hàn ở thế hàn leo
HLo – 45: Hàn ở thế hàn nghiêng 45º C
PG: Hàn ở thế hàn rơi
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement