Tài liệu chuyên ngành xây dựng, khoa học kỹ thuât, máy móc...
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By [email protected]
#759957 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
II.Các số liệu ban đầu:
Sản lượng hàng năm:6.000 chi tiết
Điều kiện sản xuất:Tự chọn
III.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
3. Xác định dạng sản xuất.
4. Chọn phương pháp chế tạo phôi
5. Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đồ gá đặt,ký hiệu định vị,kí
hiệu kẹp chặt,chọn máy,chọn dao,kí hiệu chiều chuyển động của
dao và của chi tiết).
6. Tính lượng dư cho một bề mặt (mặt tròn ngoài,mặt tròn trong
hay mặt phẳng) và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.
7. Tính chế độ cắt cho một nguyên công(tính cho các nguyên công
cần thiết kế đồ gá) và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.
8. Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công.
9. Tính và thiết kế một đồ gá (lập sơ đồ gá đặt,tính lực kẹp,thiết kế
các cơ cấu của đồ gá,tính sai số chuẩn,sai số kẹp chặt,sai số
mòn,sai số điều chỉnh,sai số chế tạo cho phép của đồ gá,đặt yêu
cầu kỹ thuật của đồ gá,lập bảng kê khai các chi tiết của đồ gá).
10. Nghiên cứu chuyên đề “công nghệ gia công trên máy CNC”
IV.Phần bản vẽ:
1. Chi tiết lồng phôi:1 bản (khổ giấy A1 hay A0).
2. Sơ đồ nguyên công:1 bản (khổ giấy A0).
3. Đồ gá:1 bản (khổ giấy A0 hay A1).
4. Sơ đồ gia công trên máy CNC:1 bản (khổ A0).
THUYẾT MINH:
Nội dung 1:Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:
• Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy tay biên D165 có kết cấu và chức năng như
sau:
• Tay biên D165 là một chi tiết bao gồm có hai lỗ cơ bản mà đường tâm của
chúng song song với nhau.
• Tay biên D165 có chức năng biến chuyển động thẳng của piston thành
chuyển động quay của trục khuỷu (động cơ đốt trong Diesel D165)
• Tay biên D165 ngoài hai lỗ cơ bản cần được gia công chính xác, còn có lỗ
dầu, rãnh then, các mặt cắt đầu của lỗ và những yếu tố khác cần được gia
công.
• Những điều kiện kỹ thuật của tay biên D165:
• Khi gia công tay biên D165 cần đạt được những yêu cầu sau đây:
• Tay biên tui cải thiện độ cứng đạt HRC 26-31 chênh lệch so với độ cứng
không quá 4 đơn vị kiểm tra độ cứng H.
• Tổ chức thô đại đặt trong mặt cắt dọc của thanh truyền phải hình thành thớ
kim loại dọc theo đường trục thanh truyền, không có hiện tượng đứt đoạn
xốp quá nhiệt điểm trắng,bọt khí phân tầng và các chất phi kim loại cho
phép thay đổi hướng các thớ kim loại ở những chỗ cắt để hình thành mắt
ghép.
• Tổ chức kim loại của thanh truyền được kiểm tra theo mặt cắt ngang cách
đường tâm đầu nhỏ thanh truyền 50-60mm.
Kết cấu của nó phải là những hạt xácbich nhỏ đều đặn .Không cho
phép có Pherit ở dạng tạp chất riêng biệt ,chiều sâu của lớp cắt thoát cacbon
theo bề mặt thô của bề mặt cắt không được lớn hơn 0,1mm về một phía.
• Góc thoát khuôn dập là 70 bán kính lượn sóng ghi R≤3mm.
• Trên toàn bộ bề mặt thanh truyền không cho phép có vết nứt ,vết trai,vết
gáp mép,vết kẹp,vết rỉ,vết lõm,rỗ,ăn mòn,bavia,rãnh nhỏ và chất bẩn.
• Trên thanh truyền không cho phép các khuyết tật sinh ra do chưa điền đầy
khuôn dập,không cho phép sửa lại khuyết tật bằng hàn.
• Độ côn và ovan của φ70 không quá 0.012mm
φ39 0.018mm
Bạc sau khi ép vào đầu nhỏ có độ côn và ovan là 0,01mm
Độ côn và ovan của cutxine sau khi ép vào đầu to biên là0.024mm
• Độ đảo mặt mút của đầu to thanh truyền so với đường trục của cutxine
không quá 0.1mm trên 100mm chiều dài.

• Độ không song song của đường trục 2 lỗ φ70 và φ39 cho phép 0.03mm
trên 100 mm chiều dài.
Độ không song song của đường trục bạc thanh truyền ép vào đầu nhỏ
và cutxine vào đầu to của thanh truyền không quá 0.03mm trên 100mm chiều
dài.
• Đường trục lỗ đầu nhỏ thanh truyền và đường trục bạc ép vào đầu nhỏ phải
nằm trong cùng một mặt phẳng với đường trục của lỗ đầu to và cutxine ép
vào đầu to.Sai lệch không được lớn hơn 0.06mm trên 100mm chiều dài.
• Độ không đồng tâm của lỗ φ16H8 với lỗ ren M12x1.25 cho phép 0.07 mm.
• Độ không trùng của mặt F với đường tâm lỗ φ70 là 0.1mm.
• Hai lỡ ren M12 phải sạch ,không bi xước,bavia,không có vết xây xát.Độ
không vuông góc với đường trục hai lỗ ren M12 so với mặt phẳng F không
quá 0.15mm trên 100mm chiều dài.
• Đường nối tâm 2 lỗ φ70 và φ39 lệch so với đường đối xứng của thanh tâm
truyền là 0.5mm.
• Vát mép làm cùn các cạnh sắc.
• Sai số trọng lượng không quá 15 gam,điều chỉnh trọng lượng ở vị trí Q và S.
• Cho phép bỏ dấu S nếu trọng lượng thanh truyền đủ.
+Vật liệu dùng để chế tạo tay biên D165 là thép 45 với thành phần hóa
học như sau:
C Si Mn S P Ni Cr
0,4 0,17/0,37 0,5/0,8 0,045 0,045 0,03 0,03
Vì tay biên D165 làm việc với tải trọng lớn,để tăng độ bền nên dùng vật liệu
thép 45 có nhiệt luyện.
Dạng phôi để chế tạo nên chi tiết tay biên D165 là dạng phôi dập.
Nội dung 2:phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết.
*Cũng như các dạng chi tiết khác, đối với chi tiết tay biên D165 tính công
nghệ có ý nghĩa quan trọng vì có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và độ
chính xác gia công.Vì vậy khi thiết kế tay biên D165 nên chú ý đến kết cấu
của nó như sau:
- Độ cứng vững của tay biên D165
-Chiều dài các lỗ cơ bản nên đảm bảo kích thước và các mặt đầu của chúng
nằm trên 2 mặt phẳng song song với nhau.

-Kết cấu có mặt phẳng song song với nhau ta phải gia công cùng một lúc, và
các lỗ cơ bản ta phải dùng phương pháp khoan khoét doa trên cùng một phần
gá.
-Hình dáng thuận lợi cho chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.
* Để đảm bảo những yêu cầu kỹ thuât chức năng làm việc của tay biên D165
thì tay biên phải có kết cấu hợp lý nhằm nâng cao tính công nghệ, cho phép
giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sử dụng vật liệu và hạ giá thành sản
phẩm.
-Theo bản vẽ ta nhận thấy kết cấu chi tiết hợp lý thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu
về tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng càng ta không phải sửa lại
kết cấu của chi tiết nữa.
-Chi tiết có góc dập là 7o và nó chế tạo bằng vật liệu thép để tăng năng suất
cho sản xuất ta chọn phương pháp tạo phôi theo phương pháp dập thể tích
khuôn hở thì ta nhận thấy các ưu điểm sau:
+Năng suất tạo phôi cao.
+ Giá thành làm khuôn hở rẻ hơn rất nhiều so với làm khuôn kín.
Mặt khác,bề mặt ngoài của chi tiết gia công chỉ cần làm sạch bavia.Cộng với
dạng sản xuất hàng loạt ta chỉ chọn phương pháp tạo phôi như trên thì giá
thành sản phẩm sẽ rẻ hơn nhiều so với tạo phôi bằng khung kín.
Trước khi gia công chi tiết ta cần làm sạch bavia và kiểm tra xem xét chi
tiết có bị nứt rỗ không,sau đó mới gia công chi tiết.
Như vậy ứng với các điều kiện về kết cấu thì chi tiết dạng càng gia công là
thỏa mãn không cần sửa lại kết cấu của chi tiết.
Nội dung 3:Xác định dạng sản xuất.
Trong chế tạo máy người ta phân biệt ra làm ba loại như sau:
• Dạng sản xuất đơn chiếc:là sản xuất có số lượng hàng năm rất ít ,sản phẩm
không ổn định do chủng loại nhiều,chu kì chế tạo lại không được xác
định.Sử dụng các thiết bị,dụng cụ,các đồ gá vạn năng.
• Dạng sản xuất hàng loạt:là dạng sản xuất có sản lượng hành năm không
quá ít,sản phẩm được chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định.Sản phẩm
tương đối ổn định.Sử dụng các máy vạn năng và chuyên dùng.
• Dạng sản xuất hàng khối:là dạng sản xuất coa sản lượng rất lớn,sản phẩm
ổn định trong thời gian dài.Sử dụng đồ gá chuyên dùng,công cụ chuyên
dùng và các thiết bị đo tự động hóa.
Tùy theo mỗi dạng sản xuất có những đặc điểm riêng ,phụ thuộc vào những
yếu tố khác nhau như phương pháp công nghệ để hoàn thành chi tiết.
Muốn xác định được dạng sản xuất ta phải biết được sản lượng hàng năm của
chi tiết gia công.Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức:
N=N1.m.( 1+ β+α
100 )
Trong đó:
N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm;
N1 : Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
β :số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ(5%-7%)
α :số phế phẩm(3%-6%)
N1=545chiếc/năm;m=1;α =4%;β=6%
=>N=545.1.(1+ 6+4
100 )=6000 chiếc/năm
Ta có:N=6000 chiếc/năm
V=0.2371(dm3)
Trọng lượng của tay biên sau khi lắp ráp Q=0,2371.7,852=1,861kg
Như vậy:N=6000 chiếc/năm,Q=1,861kg
Theo bảng 2-trang14(TKĐACNCTM)ta có dạng sản xuất là hàng loạt lớn.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By buzzlove310
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement