Tài liệu chuyên ngành xây dựng, khoa học kỹ thuât, máy móc...
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#735366 Tải chuyên đề miễn phí




MỤC LỤC

MỤC LỤC .1

A-THẢM HỌA TRÀN DẦU VALDEZ. .3

I-SƠLƯỢC THẢM HỌA VALDES. .3

II-THỐNG KÊ CÁC VỤTRÀN DẦU .7

1.ỞViệt Nam: .7

2. Trên thếgiới . 11

III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀTÀI :. 13

B- TỔNG QUAN VỀDẦU MỎ . 14

I.KHÁI NIỆM: . 14

II.CÔNG THỨC: . 14

III.THÀNH PHẦN:. 14

1.Parafin (nhóm alkan): . 15

2.Naften: . 15

3.Nhóm Aromatic: . 15

4.Acetylen: . 16

5.Resin và asphan . 16

IV.SẢN PHẨM:. 16

V.TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TỶTRỌNG: . 17

1.Các tính chất vật lý:. 17

2.Tỷtrọng:. 17

VI. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH DẦU MỎ: . 18

1.Theo thuyết sinh vật học: . 18

2.Theo thuyết vô cơ:. 18

3.Theo thuyết hạt nhân: . 19

4.Theo lịch sử: . 19

VII.LỢI ÍCH CỦA DẦU: . 20

C. Ô NHIỄM DO TRÀN DẦU-PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC VÀ GIẢM NHẸ

THIỆT HẠI. 20

I- SỰBIẾN ĐỔI DẦU TRONG MÔI TRƯỜNG . 20

1. Sựlan truyền: . 20

2.Biến đổi thành phần hóa học: (sựphong hóa dầu). 22

3. Hướng vận chuyển của vệt dầu. . 26

II-QUAN TRẮC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRÀN DẦU. 28

1. Phương pháp quan trắc . 30

2. Biện pháp hạn chếtràn dầu và thiệt hại do tràn dầu . 29

D-NGUYÊN NHÂN ,HẬU QUẢVÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRÀN DẦU. 29

I. VỊTRÍ CÁC VỤTRÀN DẦU LỚN. 29

1.Trên thếgiới. 30

2.Tại Việt Nam. . 31

II. NGUYÊN NHÂN TRÀN DẦU: . 31

III. HẬU QUẢTRÀN DẦU: . 35

1. Hậu quảvềkinh tế. . 35

2. Hậu quảvềmôi trường. 36

3. Hậu quả đối với sinh vật: . 37

4. Phương pháp giải quyết. . 43

E. XỬLÝ Ô NHIỄM TRÀN DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH . 46

I. SỬDỤNG VI SINH VẬT CÓ SẴN TRONG MÔI TRƯỜNG BỊÔ NHIỄM:. 46

1. Vi sinh vật điển hình thứnhât đó là vi khuẩn chuyên ăn dầu: Alcanivorax

Borkumensis. 46

2. Chủng vi khuẩn được sửdụng thứhai là SG-7:. 49

II. SỬDỤNG VI SINH VẬT ĐƯỢC NUÔI CẤY, TUYỂN CHỌN TRONG

PHÒNG THÍ NGHIỆM:. 51

III. HÓA CHẤT, CHÉ PHẨM SINH HỌC PHÂN HỦY DẦU TRÀN. . 51

1. Sản phẩm LOT 11: . 51

2. Sản phẩm SOT:. 51

3. Sản phẩm LOT: . 52

4.Hóa chất chống dầu tràn Degroil:. 52

5.Chất thấm và phân hủy sinh học dầu "Enretech-1":. 52

6. Chất hút dầu trên mặt nước "Cellusorb”:. 53

7.Chất thấm dầu tràn vãi trên nền sàn "Enretech Kleen Sweep":. 55

8.Bộ ứng cứu khẩn cấp sựcốtràn vãi dầu (Oil Spill Emergency Response Kits):57

G.TÀI LIỆU THAM KHẢO . 58




Thời đó dầu thường được sử dụng

trong chiến tranh. Còn rất nhiều dấu tích của việc khai thác dầu mỏ được tìm thấy ở

Trung Quốc khi dân cư bản địa khai thác dầu mỏ để sử dụng trong việc sản xuất muối

ăn như các ống dẫn dầu bằng tre được tìm thấy có niên đại vào khoảng thế kỷ 4. Khi

đó người ta sử dụng dầu mỏ để đốt làm bay hơi nước biển trong các ruộng muối.

Mãi đến thế kỷ 19 người ta mới bắt đầu khai thác dầu theo mô hình công

nghiệp, xuất phát từ việc tìm kiếm một chất đốt cho đèn vì dầu cá voi quá đắt tiền chỉ

những người giàu mới có khả năng dùng trong khi nến làm bằng mỡ thì lại có mùi khó

ngửi. Vì thế giữa thế kỷ thứ 19 một số nhà khoa học đã phát triển nhiều phương pháp

để khai thác dầu một cách thương mại. Năm 1852 một nhà bác sĩ và địa chất người

Canada tên là Abraham Gessner đã đăng ký một bằng sáng chế sản xuất một chất đốt

rẻ tiền và tương đối sạch. Năm 1855 nhà hóa học người Mỹ Benjamin Silliman đề nghị

dùng axit sunfuric làm sạch dầu mỏ dùng để làm chất đốt.

Người ta cũng bắt đầu đi tìm những mỏ dầu lớn. Những cuộc khoan dầu đầu

tiên được tiến hành trong thời gian từ 1857 đến 1859. Lần khoan dầu đầu tiên có lẽ

diễn ra ở Wietze, Đức, nhưng cuộc khoan dầu được toàn thế giới biết đến là của Edwin

L. Drake vào ngày 27 tháng 8 năm 1859 ở Oil Creek, Pennsylvania. Drake khoan dầu

theo lời yêu cầu của nhà công nghiệp người Mỹ George H. Bissel và đã tìm thấy mỏ

dầu lớn đầu tiên chỉ ở độ sâu 21,2 m.

Xử lý dầu tràn bằng vi sinh vật

Nhóm 6.2 lớp DH0DL 20

VII.LỢI ÍCH CỦA DẦU:

Dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng

để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải.

Hơn nữa, dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất các chất dẻo

(plastic) và nhiều sản phẩm khác. Vì thế dầu thường được ví như là "vàng đen".

Tùy theo nguồn tính toán, trữ lượng dầu mỏ thế giới nằm trong khoảng từ 1.148

tỉ thùng (barrel) (theo BP Statistical Review 2004) đến 1.260 tỉ thùng (theo Oeldorado

2004 của ExxonMobil). Trữ lượng dầu mỏ tìm thấy và có khả năng khai thác mang lại

hiệu quả kinh tế với kỹ thuật hiện tại đã tăng lên trong những năm gần đây và đạt mức

cao nhất vào năm 2003. Người ta đoán rằng trữ lượng dầu mỏ sẽ đủ dùng cho 50

năm nữa. Năm 2003 trữ lượng dầu mỏ nhiều nhất là ở Ả Rập Saudi (262,7 tỉ thùng),

Iran (130,7 tỉ thùng) và ở Iraq (115,0 tỉ thùng) kế đến là ở Các Tiểu Vương quốc Ả

Rập Thống nhất, Kuwait và Venezuela. Nước khai thác dầu nhiều nhất thế giới trong

năm 2003 là Ả Rập Saudi (496,8 triệu tấn), Nga (420 triệu tấn), Mỹ (349,4 triệu tấn),

Mexico (187,8 triệu tấn) và Iran (181,7 triệu tấn). Việt Nam được xếp vào các nước

xuất khẩu dầu mỏ từ năm 1991 khi sản lượng xuất được vài ba triệu tấn. Đến nay, sản

lượng dầu khí khai thác và xuất khẩu hàng năm đạt vào khoảng 20 triệu tấn/năm.

Vì tầm quan trọng kinh tế, dầu mỏ cũng là lý do cho những mâu thuẫn chính trị.

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã sử dụng dầu mỏ như vũ khí trong

cuộc xung đột Trung Đông và tạo ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ vào năm 1973 và

1979.

C. Ô NHIỄM DO TRÀN DẦU-PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC VÀ GIẢM NHẸ

THIỆT HẠI

I- SỰ BIẾN ĐỔI DẦU TRONG MÔI TRƯỜNG

Khi bị đổ ra môi trường, vệt dầu sẽ trải qua hàng loạt biến đổi vật lý và hóa học

(quá trình phong hóa dầu), kết quả làm cho thành phần ban đầu của vệt dầu thay đổi

mạnh mẽ. Quá trình phong hóa dầu là một chuỗi quá trình biến đổi hóa học và vật lý

liên quan đến các hiện tượng bên trong của dầu và các điều kiện môi trường.

1. Sự lan truyền:

Đây là quá trình xảy ra mạnh mẽ và dễ quan sát khi dầu đổ ra trong môi trường,

do quá trình lan truyền, vệt dầu ban đầu sẽ nhanh chóng bị trải mỏng và dàn rộng ra

Xử lý dầu tràn bằng vi sinh vật

Nhóm 6.2 lớp DH0DL 21

trên mặt nước. Quá trình lan truyền xảy ra dưới tác dụng của 2 lực, đó là trọng lực và

lực căng bề mặt. Về lý thuyết sự lan truyền sẽ dừng lại khi các lực căng này đạt tới sự

cân bằng. Quá trình lan truyền có thể chia thành 3 giai đoạn tóm lược như sau:

Giai đoạn 1 – giai đoạn trọng lực (gravity assisted spreading).

Trọng lực đóng vai trò quan trọng trong việc làm di chuyển các vệt dầu. do vậy

khối lượng dầu sẽ quyết định tốc độ lan truyền. Do thành phần dầu ban đầu sẽ bị thay

đổi khi phơi bày trên bề mặt và trọng lực của dầu cũng biến đổi theo thời gian nên sự

cân bằng trọng lực cũng sẽ thay đổi. Nhìn chung, nếu khối lượng dầu lớn, giai đoạn

trọng lực sẽ chiếm thời gian quan trọng, nghĩa là dầu sẽ lan truyền nhanh; ngược lại đổ

dầu từ từ thì giai đoạn này có vai trò yếu hơn.

Giai đoạn 2 – giai đoạn của lực căng bề mặt (surface tension)

Trong giai đoạn này, vệt dầu lan truyền dưới tác dụng của lực lan truyền (F) để

hướng đến sự cân bằng lực căng bề mặt của đới tiếp xúc dầu – nước theo công thức:

F (ergs/cm2) = γω – γ0 – γ0/ω

Trong đó: γω – lực căng bề mặt của nước (tính theo dynes/cm)

γ0 - lực căng bề mặt của dầu

γ0/ω – lực căng mặt tiếp xúc dầu – nước

Thí dụ: dầu thô của Kuweit: F = +11 ergs/cm2

Sự lan truyền dừng lại khi lực căng bờ mặt ở trạng thái cân bằng. Đối với dầu

tràn nhỏ hay đổ dần thì giai đoạn này sẽ đến sớm hơn (có thể sau vài giờ) và chiếm

phần quan trọng hơn.

Giai đoạn 3 – Phá vỡ vệt dầu (drifting)

Vệt dầu bị phá thành các băng, dải kéo dài song song với hướng gió.

Có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự truyền dầu:

+ Các yếu tố trong: liên quan đến thành phần của dầu, dầu có độ nhớt ít di

chuyển hơn, lan truyền chậm. Dầu có pour point cao sẽ khó di chuyển , khi To không

khí

&
lt;
To của pour point thì dầu khó lan truyền.

+ Các yếu tố môi trường: nhiệt độ, không khí, gió, các dòng chảy và dòng thủy

triều sẽ ảnh hưởng đến tốc độ lan truyền và hướng lan truyền .

Bán kính lan truyền trong điều kiện lý tưởng: piR2max=A = 105 V 0.25

Bề dày lớp dầu: hd = V/A

Xử lý dầu tràn bằng vi sinh vật

Nhóm 6.2 lớp DH0DL 22

Trong đó A: diện tích lớp dầu (m2), V: thể tích dầu tràn (m3).

2.Biến đổi thành phần hóa học: (sự phong hóa dầu)


Link download cho các bạn
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement